Xét phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4. Vai trò của SO2 trong phản ứng là
Br từ số oxi hóa 0 xuống -1 → Br2 là chất oxi hóa; S từ +4 lên S+6 → SO2 là chất khử.
Xét phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4. Vai trò của SO2 trong phản ứng là
Br từ số oxi hóa 0 xuống -1 → Br2 là chất oxi hóa; S từ +4 lên S+6 → SO2 là chất khử.
Các mức oxi hóa của chlorine là: -1, 0, +1, +3, +5, +7.
Số oxi hóa của chlorine trong Cl2 là 0, đây là mức oxi hóa trung gian nên Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Số oxi hóa của chlorine trong HCl là -1, đây là mức oxi hóa thấp nhất ⇒ HCl có tính khử.
Số oxi hóa của chlorine trong HClO4 là +7, đây là mức oxi hóa cao nhất ⇒ HClO4 có tính oxi hóa.
Các số oxi hóa có thể có của Sulfur là: - 2; 0; +4; +6
Số oxi hóa của Sulfur trong SO2 là +4 đóng vai trò là chất oxi hóa và chất khử vì có mức oxi hóa trung gian.
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là
Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa của một hay một số nguyên tố.
Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, sau phản ứng thu được dung dịch muối và sản phẩm khử X. X không thể là
Các sản phẩm khử của H2SO4 đặc là H2S, S, SO2
X không thể là SO3
Cho quá trình Mn+7 + 5e → Mn+2, đây là quá trình
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.
Quá trình Mn+7 + 5e → Mn+2 là quá trình khử
Biết N thuộc nhóm VA. Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất sẽ là
Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất sẽ là +5.
Số oxi hoá của Al trong NaAlH4 là
Trong các hợp chất, số oxi hóa của Al là +3.
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3 là
Gọi a là số oxi hóa của nitrogen
Xét các hợp chất ta có:
+ Trong NH3, số oxi hóa của H là +1.
a + 3 × (+1) = 0 ⇒ a = -3.
+ Trong NH4Cl, số oxi hóa của H là +1 và Cl là -1
a + 4 × (+1) + 1 × (-1) = 0 ⇒ a = -3
+ Trong HNO3 số oxi hóa của H là +1 và O là -2
a + 3 × (-2) + (+1) = 0 ⇒ a = +5
+ Trong NO2 số oxi hóa của O là -2
a + 2 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.
Vậy có 2 hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
Phương trình phản ứng xảy ra
ZnS + HNO3 (đặc nóng)
ZnS + 8HNO3 → 6NO2 + Zn(NO3)2 + 4H2O + SO2
Fe2O3 + HNO3 (đặc nóng)
Fe2O3+ 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
FeSO4 + HNO3(loãng)
FeSO4 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4+ NO2 + H2O
Cu + HNO3 (đặc nóng)
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O
Cho các phân tử có công thức cấu tạo sau:
Số oxi hoá của nguyên tử N trong các phân tử trên lần lượt là
Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa ta có:
Cho phản ứng sau:
SO2 + KMnO4 + H2O → H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
Sau khi cân bằng với hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất oxi hoá là:
Quan sát phương trình phản ứng ta thấy S tăng từ mức oxi hóa +4 lên mức oxi hóa +6; Mn giảm từ mức oxi hóa +7 xuống mức oxi hóa +2
⇒ SO2 là chất khử và KMnO4 là chất oxi hóa.
S+4 → S+6 + 2e
Mn+7 + 5e → Mn+2
Phương trình phản ứng đã cân bằng như sau:
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Hệ số của chất oxi hóa là 2
Trong phản ứng 2KMnO4 + 6KI + 4H2O → 2MnO2 + 3I2 + 8KOH, ion bị oxi hóa là:
Trong phản ứng:
2KMnO4 + 6KI + 4H2O → 2MnO2 + 3I2 + 8KOH, ion bị oxi hóa là I-, số oxi hóa của ion này tăng từ -1 lên 0 trong đơn chất I2.
Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. Trong đó, NH3 đóng vai trò
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng:
Trong phân tử NH3 có nguyên tử N nhận electron NH3 là chất oxi hóa.
Chất và ion nào sau đây chỉ có tính khử?
Chất và ion chỉ có tính khử khi có số oxi hóa là thấp nhất.
Vậy các chất và ion thõa mãn là: Fe, S2−, Cl−.
Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối Cu(NO3)2 và hỗn hợp khí gồm NO; NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,2 mol. Giá trị của m là:
nNO = 0,1 mol
Quá trình nhường electron:
0,25 ← 0,5 mol
Quá trình nhận electron:
0,3 ← 0,1 mol
0,2 ← 0,2 mol
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có ne cho = ne nhận = 0,5 mol
⇒ nCu = ne cho : 2 = 0,25 mol
⇒ m = 0,25.64 = 16 g
Cho sơ đồ của phản ứng oxi hóa - khử sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.
Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam magnesium vào dung dịch nitric acid loãng. Tính thể tích khí nitrogen monooxide (NO) tạo thành ở điều kiện chuẩn.
- Lập phương trình phản ứng:
Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:
Thăng bằng electron:
Cân bằng phản ứng: 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
- Tính thể tích khí NO:
nMg = 0,3 (mol)
3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O
mol: 0,3 → 0,2
⇒ VNO = 0,2.24,79 = 4,958 (lít)
Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là:
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất:
Vậy phương trình phản ứng:
3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Tổng hệ số cân bằng của các chất = 3 + 28 + 9 + 1 + 14 = 55
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử xảy ra giữa HNO3 với lần lượt các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. (Hợp chất mà trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất là +3). Do nguyên tố Fe đơn chất và trong các hợp chất chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên có thể nhường electron.
Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy +H2O. Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3 là
Xác định số oxi hóa của một số nguyên tố có sự thay đổi
Fe+8/33O4 + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2y/xxOy +H2O
Quá trình thay đổi số oxi hóa và quá trình khử là:
5x-2y 1 |
Fe+8/33→ 3Fe+3 + 1e xN+5 + (5x-2y)e → xN+2y/x |
Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:
(5x-2y)Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → (15x-6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O
Sau khi cân bằng hệ số của HNO3 là (46x-18y)
Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.
nX = 0,35 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX = mZ – mY = 30,1 – 11,1 = 19 (gam)
Gọi số mol của Cl2; O2, Mg và Al lần lượt là x, y, a, b (mol), ta có hệ phương trình:
Các quá trình nhường nhận eletron:
mol: a → 2a mol: 0,2 → 0,4
mol: b → 3b mol: 0,15 → 0,6
Ta có hệ phương trình:
Phần trăm khối lượng của Al trong Y là: