Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 Chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Vai trò của SO2 trong phản ứng

    Xét phản ứng: SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4. Vai trò của SO2 trong phản ứng là

    Hướng dẫn:

    Br từ số oxi hóa 0 xuống -1 → Br2 là chất oxi hóa; S từ +4 lên S+6 → SO2 là chất khử.

  • Câu 2: Nhận biết
    Chất chỉ có tính oxi hóa
    Dựa vào số oxi hóa của nguyên tử Cl hay S, chất nào dưới đây chỉ có tính oxi hoá?
     
    Hướng dẫn:

    Các mức oxi hóa của chlorine là: -1, 0, +1, +3, +5, +7. 

    Số oxi hóa của chlorine trong Cl2 là 0, đây là mức oxi hóa trung gian nên Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    Số oxi hóa của chlorine trong HCl là -1, đây là mức oxi hóa thấp nhất ⇒ HCl có tính khử.

    Số oxi hóa của chlorine trong HClO4 là +7, đây là mức oxi hóa cao nhất ⇒ HClO4 có tính oxi hóa.

    Các số oxi hóa có thể có của Sulfur là: - 2; 0; +4; +6

    Số oxi hóa của Sulfur trong SO2 là +4 đóng vai trò là chất oxi hóa và chất khử vì có mức oxi hóa trung gian.

  • Câu 3: Nhận biết
    Dấu hiệu nhận biết phản ứng oxi hóa khử

    Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là

    Hướng dẫn:

    Dấu hiệu để nhận ra một phản ứng oxi hóa - khử là có sự thay đổi số oxi hóa của một hay một số nguyên tố.

  • Câu 4: Nhận biết
    Xác định chất X không thể

    Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, sau phản ứng thu được dung dịch muối và sản phẩm khử X. X không thể là

    Hướng dẫn:

    Các sản phẩm khử của H2SO4 đặc là H2S, S, SO2 

    X không thể là SO3

  • Câu 5: Nhận biết
    Xác định quá trình trao đổi e

    Cho quá trình  Mn+7 + 5e → Mn+2, đây là quá trình

    Hướng dẫn:

    Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.

    Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron.

    Quá trình Mn+7 + 5e → Mn+2 là quá trình khử

  • Câu 6: Nhận biết
    Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất

    Biết N thuộc nhóm VA. Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất sẽ là

    Hướng dẫn:

    Số oxi hóa dương cao nhất của N trong các hợp chất sẽ là +5.

  • Câu 7: Nhận biết
    Xác định số oxi hóa của Al trong NaAlH4

    Số oxi hoá của Al trong NaAlH4

    Hướng dẫn:

    Trong các hợp chất, số oxi hóa của Al là +3.

  • Câu 8: Nhận biết
    Hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3

    Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3 là

    Hướng dẫn:

    Gọi a là số oxi hóa của nitrogen

    Xét các hợp chất ta có:

    + Trong NH3, số oxi hóa của H là +1.

    a + 3 × (+1) = 0 ⇒ a = -3.

    + Trong NH4Cl, số oxi hóa của H là +1 và Cl là -1

    a + 4 × (+1) + 1 × (-1)  = 0 ⇒ a = -3

    + Trong HNO3 số oxi hóa của H là +1 và O là -2

    a + 3 × (-2) + (+1) = 0 ⇒ a = +5

    + Trong NO2 số oxi hóa của O là -2

    a + 2 × (-2) = 0 ⇒ x = +4.

    Vậy có 2 hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hóa -3

  • Câu 9: Thông hiểu
    Vai trò HNO3

    Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?

    Hướng dẫn:

    Phương trình phản ứng xảy ra

    ZnS + HNO3 (đặc nóng)

    ZnS + 8HNO3 → 6NO2 + Zn(NO3)2 + 4H2O + SO2

    Fe2O3 + HNO3 (đặc nóng)

    Fe2O3+ 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

    FeSO4 + HNO3(loãng)

    FeSO4 + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4+ NO2 + H2O

    Cu + HNO3 (đặc nóng)

    Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định số oxi hoá của nguyên tử N trong các phân tử

    Cho các phân tử có công thức cấu tạo sau:

    Số oxi hoá của nguyên tử N trong các phân tử trên lần lượt là

    Hướng dẫn:

    Dựa vào quy tắc xác định số oxi hóa ta có: \overset0{{\mathrm N}_2};\;\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3;\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3

  • Câu 11: Thông hiểu
    Hệ số của chất oxi hóa

    Cho phản ứng sau:

     SO2 + KMnO4 + H2O → H2SO4 + K2SO4 + MnSO4

    Sau khi cân bằng với hệ số là các giá trị tối giản, hệ số của chất oxi hoá là:

    Hướng dẫn:

    Quan sát phương trình phản ứng ta thấy S tăng từ mức oxi hóa +4 lên mức oxi hóa +6; Mn giảm từ mức oxi hóa +7 xuống mức oxi hóa +2

    ⇒ SO là chất khử và KMnO4 là chất oxi hóa.

    S+4 → S+6 + 2e

    Mn+7 + 5e → Mn+2

    Phương trình phản ứng đã cân bằng như sau:

    5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

    Hệ số của chất oxi hóa là 2

  • Câu 12: Thông hiểu
    Ion bị oxi hóa

    Trong phản ứng 2KMnO4 + 6KI + 4H2O → 2MnO2 + 3I2 + 8KOH, ion bị oxi hóa là:

    Hướng dẫn:

    Trong phản ứng:

    2KMnO4 + 6KI + 4H2O → 2MnO2 + 3I2 + 8KOH, ion bị oxi hóa là I-, số oxi hóa của ion này tăng từ -1 lên 0 trong đơn chất I2.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Vai trò của NH3 trong phản ứng

    Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. Trong đó, NH3 đóng vai trò

    Hướng dẫn:

    Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng:

    2\overset{-3}{\mathrm N}{\mathrm H}_3\;+\;3{\overset0{\mathrm{Cl}}}_2\;ightarrow\;{\overset0{\mathrm N}}_2\;+\;6\mathrm H\overset{-1}{\mathrm{Cl}}

    Trong phân tử NH3 có nguyên tử N nhận electron \Rightarrow NH3 là chất oxi hóa.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Tính khử của các chất và ion

    Chất và ion nào sau đây chỉ có tính khử?

    Gợi ý:

    Chất và ion chỉ có tính khử khi có số oxi hóa là thấp nhất.

    Vậy các chất và ion thõa mãn là: Fe, S2−, Cl.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tính giá trị của m

    Hòa tan hoàn toàn m gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa muối Cu(NO3)2 và hỗn hợp khí gồm NO; NO2 có số mol lần lượt là 0,1 và 0,2 mol. Giá trị của m là:

    Hướng dẫn:

    nNO = 0,1 mol

    Quá trình nhường electron:

    \overset0{\mathrm{Cu}}\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Cu}}\;+\;2\mathrm e

    0,25        ←      0,5 mol

    Quá trình nhận electron:

    \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}

             0,3 ← 0,1 mol

    \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;1\mathrm e\;ightarrow\;\overset{+4}{\mathrm N}

             0,2 ← 0,2 mol

    Áp dụng định luật bảo toàn e ta có ne cho = ne nhận = 0,5 mol

    ⇒ nCu = ne cho : 2 = 0,25 mol

    ⇒ m = 0,25.64 = 16 g

  • Câu 16: Vận dụng
    Tính thể tích khí nitrogen monooxide tạo thành

    Cho sơ đồ của phản ứng oxi hóa - khử sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO + H2O.
    Hòa tan hoàn toàn 7,2 gam magnesium vào dung dịch nitric acid loãng. Tính thể tích khí nitrogen monooxide (NO) tạo thành ở điều kiện chuẩn.

    Hướng dẫn:

    - Lập phương trình phản ứng:

     Sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử:

    \overset0{\mathrm{Mg}}\;+\;\mathrm H\overset{+5}{\mathrm N}{\mathrm O}_3\;ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}(}{\mathrm{NO}}_3)_2\;+\;\overset{+2}{\mathrm N}\mathrm O\;+\;{\mathrm H}_2\mathrm O

    Thăng bằng electron:

    3\times \parallel \overset0{\mathrm{Mg}}ightarrow\;\overset{+2}{\mathrm{Mg}}\;+\;2\mathrm e

    2\times \parallel \overset{+5}{\mathrm N}\;+\;3\mathrm eightarrow\;\overset{+2}{\mathrm N}

    Cân bằng phản ứng: 3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2

    - Tính thể tích khí NO:

    nMg = 0,3 (mol)

            3Mg + 8HNO3 → 3Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2

    mol: 0,3                    →                        0,2

    ⇒ VNO = 0,2.24,79 = 4,958 (lít)

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng

    Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là:

    Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

    Hướng dẫn:

    Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong các chất:

    {\overset{+8/3}{\mathrm{Fe}}}_3{\overset{-2}{\mathrm O}}_4\;+\;\overset{+1}{\mathrm H}\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Fe}}{(\overset{+5}{\mathrm N}{\overset{-2}{\mathrm O}}_3)}_3 +\;\overset{+2}{\mathrm N}\overset{-2}{\mathrm O}\;+\;{\overset{+1}{\mathrm H}}_2\overset{-2}{\mathrm O} 

    Vậy phương trình phản ứng:

    3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

    Tổng hệ số cân bằng của các chất = 3 + 28 + 9 + 1 + 14 = 55

  • Câu 18: Vận dụng
    Tính số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử

    Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là

    Hướng dẫn:

     Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử xảy ra giữa HNO3 với lần lượt các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. (Hợp chất mà trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất là +3). Do nguyên tố Fe đơn chất và trong các hợp chất chưa đạt số oxi hóa cao nhất nên có thể nhường electron.

  • Câu 19: Vận dụng
    Hệ số tối giản HNO3

    Cho phương trình hoá học: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy +H2O. Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO3

    Hướng dẫn:

    Xác định số oxi hóa của một số nguyên tố có sự thay đổi

    Fe+8/33O4 + HN+5O3 → Fe+3(NO3)3 + N+2y/xxOy +H2O

    Quá trình thay đổi số oxi hóa và quá trình khử là:

    5x-2y

    1

    Fe+8/33→ 3Fe+3 + 1e

    xN+5 + (5x-2y)e → xN+2y/x

    Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:

    (5x-2y)Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → (15x-6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O

    Sau khi cân bằng hệ số của HNO3 là (46x-18y)

  • Câu 20: Vận dụng cao
    Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y

    Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của Al trong Y.

    Hướng dẫn:

    nX = 0,35 (mol)

    0,35\;\mathrm{mol}\;\left\{\begin{array}{l}{\mathrm{Cl}}_2\\{\mathrm O}_2\end{array}ight.+11,1\;\mathrm{gam}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Mg}\\\mathrm{Al}\end{array}ight.ightarrow30,1\;\mathrm g\;\mathrm Z

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mX = mZ – mY = 30,1 – 11,1 = 19 (gam)

    Gọi số mol của Cl2; O2, Mg và Al lần lượt là x, y, a, b (mol), ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}71\mathrm x\;+\;32\mathrm y\;=\;19\\\mathrm x\;+\;\mathrm y\;=\;0,35\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm x\;=\;0,2\\\mathrm y\;=\;0,15\end{array}ight.

    Các quá trình nhường nhận eletron:

            \mathrm{Mg}\;ightarrow\overset{+2}{\mathrm{Mg}}+2\mathrm e                            {\mathrm{Cl}}_2+2\mathrm e\;ightarrow2\mathrm{Cl}^-

    mol: a       →         2a                    mol: 0,2 → 0,4

             \mathrm{Al}\;ightarrow\overset{+3}{\mathrm{Al}}+3\mathrm e                              {\mathrm O}_2+4\mathrm e\;ightarrow2\mathrm O^{2-}

    mol: b    →          3b                     mol: 0,15 → 0,6 

    Ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}24\mathrm a+27\mathrm b\;=\;11,1\\2\mathrm a\;+\;3\mathrm b\;=\;0,4\;+\;0,6\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm a=0,35\\\mathrm b=0,1\end{array}ight.

    Phần trăm khối lượng của Al trong Y là:

    \%{\mathrm m}_{\mathrm{Al}}=\frac{0,1.27}{11,1}.100\%=24,32\%

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (40%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (25%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 14 lượt xem
Sắp xếp theo