Luyện tập Định lí Cánh Diều

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Chọn kết luận của định lí

    Cho định lí: “Nếu hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”. Kết luận của định lí là

    Hướng dẫn:

    Kết luận của định lí là: “chúng song song với nhau”.

  • Câu 2: Thông hiểu
    Chọn định lí thích hợp

    Diễn giải định lí sau thành lời: Giả thiết: a // b; b // c. Kết luận: a // c

    Hướng dẫn:

    Định lí: “Nếu đường thẳng a song song với đường thẳng b và đường thẳng b song song với đường thẳng c thì a song song với c.”

  • Câu 3: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Hãy chọn cách xác định phần giả thiết và kết luận khi định lí được phát biểu dưới dạng “Nếu … thì …”.

    Hướng dẫn:

    Ta có khi định lí được phát biểu dưới dạng “Nếu … thì …” phần nằm giữa từ “Nếu” và từ “thì là phần giả thiết, phần sau từ “thì” là phần kết luận.

  • Câu 4: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Phần giả thiết: c cắt a tại A; c cắt b tại B; \widehat{A_{1}} + \widehat{B_{1}} =
180^{0} là của định lý nào được minh họa trong hình dưới đây:

    Hướng dẫn:

    Đáp án: “Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba và trong các góc tạo thành có hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng đó song song.”

  • Câu 5: Thông hiểu
    Chọn đáp án đúng

    Viết giả thiết cho định lí sau:

    “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng khác thì hai đường thẳng đó song song với nhau”.

    Hướng dẫn:

    Giả thiết cho định lí:

    “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng khác thì hai đường thẳng đó song song với nhau” là: a eq b;a//c;b//c.

  • Câu 6: Vận dụng
    Chọn các đáp án đúng

    Hình dưới đây cho biết a\bot c;b\bot
c;\widehat{I_{1}} = 30^{0}. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    a\bot c;b\bot c \Rightarrow a//b (quan hệ từ vuông góc đến song song)

    Nên \widehat{K_{2}} = \widehat{I_{1}} =
30^{0} (Hai góc đồng vị)

    Ta có: \widehat{K_{2}} = \widehat{I_{4}}
= 30^{0}(Hai góc đối đỉnh)

    \widehat{K_{2}} + \widehat{K_{1}} =
180^{0} hay \widehat{K_{1}} =
180^{0} - \widehat{K_{2}} = 180^{0} - 30^{0} = 150^{0}

    \widehat{K_{1}} = \widehat{K_{3}} =
150^{0} (Hai góc đối đỉnh)

    Vậy \widehat{K_{1}} =
150^{0}.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho định lí: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông”. Giả thiết, kết luận của định lí trên là

    Hướng dẫn:

    Giả thiết, kết luận của định lí trên là

    Giả thiết: Hai tia phân giác của hai góc kề bù. Kết luận: tạo thành một góc vuông.

  • Câu 8: Nhận biết
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong định lí phần đã cho biết gọi là gì?

    Hướng dẫn:

    Trong định lí phần đã cho biết gọi là giả thiết.

  • Câu 9: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Định lí thường được phát biểu dưới dạng:

    Hướng dẫn:

    Định lí thường được phát biểu dưới dạng “Nếu … thì …”.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    1. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Đúng||Sai

    2. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh. Sai||Đúng

    3. Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = MB. Đúng||Sai

    4. Nếu MA = MB thì M là trung điểm của AB. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    1. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. Đúng||Sai

    2. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh. Sai||Đúng

    3. Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = MB. Đúng||Sai

    4. Nếu MA = MB thì M là trung điểm của AB. Sai||Đúng

    Vì hai góc đối đỉnh thì bằng nhau còn hai góc bằng nhau chưa chắc đã là hai góc đối đỉnh nên câu (1) đúng, câu (2) sai.

    Tương tự M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì MA = MB. Nhưng nếu MA = MB = thì chưa đủ điểu kiện để khẳng định M là trung điểm của AB nên (3) đúng (4) sai.

  • Câu 11: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Điền vào chỗ trống để được định lí đúng “Nếu Ot là tia phân giác của \widehat{xOy} thì ...”

    Hướng dẫn:

    Nếu Ot là tia phân giác của \widehat{xOy} thì \widehat{xOt} = \widehat{yOt} =
\frac{1}{2}\widehat{xOy}.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Chọn kết luận đúng

    Định lí đảo của định lí “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” là

    Hướng dẫn:

    Vì 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau còn 2 góc bằng nhau chưa chắc đã là 2 góc đối đỉnh nên định lí trên không có định lí đảo.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Phát biểu định lí sau thành lời:

    Hướng dẫn:

    Phát biểu định lí thành lời: “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuôn góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.

  • Câu 14: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Cho phát biểu sau: Tia phân giác của một góc là tia nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau.

    Hướng dẫn:

    Phát biểu đã cho là định nghĩa.

    Suy ra khẳng định đúng là: “Phát biểu trên không phải định lý”.

  • Câu 15: Thông hiểu
    Kéo thả đáp án đúng vào ô trống

    Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

    (1) “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

    (2) “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

    (3) “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau”

    (4) “Nếu Oa, Ob là hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh thì chúng là hai tia đối nhau”.

    Đáp án là:

    Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

    (1) “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

    (2) “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

    (3) “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau”

    (4) “Nếu Oa, Ob là hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh thì chúng là hai tia đối nhau”.

    Ta có:

    + Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    + Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    + Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

    + Nếu Oa, Ob là hai tia phân giác của hai góc đối đỉnh thì chúng là hai tia đối nhau.

  • Câu 16: Nhận biết
    Xác định giả thiết

    Cho định lí: “Nếu Ax, By là hai tia phân giác của hai góc so le trong tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì Ax song song với By”. Giả thiết của định lí trên là:

    Hướng dẫn:

    Giả thiết của định lí: “Nếu Ax, By là hai tia phân giác của hai góc so le trong tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song”.

  • Câu 17: Thông hiểu
    Chọn đáp án thích hợp

    Trong các câu sau, câu nào cho ta một định lí

    Hướng dẫn:

    Ta có nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng cắt nhau thì nó chưa chắc đã song song với đường thẳng kia; nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chưa chắc đã hai đường thẳng đó song song.

  • Câu 18: Thông hiểu
    Chọn phát biểu đúng

    Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song có tính chất là các đường phân giác của mỗi cặp góc trong cùng phía thì vuông góc với nhau. Phát biểu nào sau đây đúng:

    Hướng dẫn:

    Phát biểu đúng là:

    Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì các đường phân giác của mỗi cặp góc trong cùng phía vuông góc.

  • Câu 19: Nhận biết
    Chọn đáp án đúng

    Cho định lí: “Nếu Ax, By là hai tia phân giác của hai góc trong cùng phía tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì Ax vuông góc với By”. Hình vẽ của định lí là:

    Hướng dẫn:

    Hình vẽ minh họa cho định lí là:

  • Câu 20: Nhận biết
    Tìm kết luận của định lí

    Cho định lí: “Nếu Ax, By là hai tia phân giác của hai góc đồng vị trong tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì Ax song song với By”. Kết luận của định lí trên là

    Hướng dẫn:

    Kết luận của định lí trên là: “Ax song song với By”.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (45%):
    2/3
  • Thông hiểu (50%):
    2/3
  • Vận dụng (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 2 lượt xem
Sắp xếp theo