Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 3

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 40 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 40 điểm
  • Thời gian làm bài: 45 phút
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
45:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Khi nào tương tác van der Waals tăng

    Tương tác van der Waals tăng khi

    Hướng dẫn:

     Tương tác van der Waals tăng khi khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng.

  • Câu 2: Nhận biết
    Trạng thái tồn tại của hợp chất ion

    Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng

    Hướng dẫn:

    Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Tổng số e tự do chưa tham gia liên kết

    Trong công thức CS2, tổng số các đôi electron tự do chưa tham gia liên kết là:

    Hướng dẫn:

    IMG_256

    Trong công thức CS2, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng của C và S chưa tham gia liên kết là 4 cặp electron.

  • Câu 4: Vận dụng cao
    Xác định kiểu liên kết

    Phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt. Liên kết hóa học trong phân tử giữa M và X là 

    Hướng dẫn:

    Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, neutron và electron là 164 hạt

    ⇒ 2ZM + NM + 2(2ZX + NX) = 164 (1)

    Trong phân tử MX2, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 hạt

    ⇒(2ZM + 4ZX) − (NM + 2NX) = 52 (2)

    Số khối của M lớn hơn số khối của X là 5

    ⇒ (ZM + NM) − (ZX + NX) = 5 (3)

    Tổng số hạt proton, neutron và electron trong M lớn hơn trong X là 8 hạt

    ⇒ (2ZM + NM) − (2ZX + NX) = 8 (4)

    Từ (1), (2), (3) và (4)

    ⇒ ZM = 20 (Ca); ZX = 17 (Cl)

    Hợp chất cần tìm là CaCl2

    Liên kết hóa học trong phân tử giữa Ca và Cl là liên kết ion giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

  • Câu 5: Vận dụng
    Liên kết hóa học

    Potassium iodine (KI) được sử dụng như một loại thuốc chống long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodine phóng xạ, bảo vệ và giảm nguy cơ ung thư tuyến giáp. Biết số hiệu nguyên tử của K và I lần lượt là 19 và 53. Trong phân tử KI, nguyên tử K và I đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách:

    Hướng dẫn:

    K (Z=19):

    1s22s22p63s23p64s1

    ⇒ Để đạt cấu hình của khí hiếm gần nhất, K có xu hướng cho đi 1 electron

    I (Z=53):

    1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5

    ⇒ Để đạt cấu hình của khí hiếm gần nhất, I có xu hướng nhận vào 1 electron.

    Vậy nguyên tử K và I đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách cho đi 1 electron, nhận vào 1 electron.

  • Câu 6: Nhận biết
    Tính chất không phải của các hợp chất ion.

    Tính chất nào không phải của các hợp chất ion?

    Hướng dẫn:

    Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn. Hợp chất ion thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.

  • Câu 7: Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử

    Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen nội phân tử?

    Hướng dẫn:

    Liên kết hydrogen nội phân tử là lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F, H – N, H – O) ở một phân tử với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở ngay chính phân tử đó.

  • Câu 8: Thông hiểu
    Nguyên tử hydrogen và bromine có khuynh hướng

    Trong phân tử HBr, nguyên tử hydrogen và bromine đã lần lượt đạt cấu hình electron bền của các khí hiếm nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    H (Z = 1): 1s1 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, H đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm helium với 2 electron lớp ngoài cùng.

    Br (Z = 35): [Ar]3d104s24p5 khi hình thành liên kết trong phân tử HBr, Br đã đạt cấu hình electron bền của khí hiếm krypton.

  • Câu 9: Vận dụng cao
    Số phân tử có cùng cấu hình

    Trong các phân tử hợp chất ion sau đây: CaCl2, MgO, CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, Na2S, MgCl2, K2S, KCl có bao nhiêu phân tử được tạo thành bởi các ion có chung cấu hình electron 1s22s22p63s23p6?

    Hướng dẫn:

    Để tạo thành cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 thì

    +) Kim loại chu kì 4 cho 1, 2, 3 e để trở về cấu hình bền

    +) Phi kim chu kì 3 nhận thêm e để tạo thành cấu hình bền

    ⇒ các hợp chất tạo bởi kim loại chu kì 4 và phi kim chu kì 3 là: CaCl2, K2S, KCl.

  • Câu 10: Vận dụng
    Số phát biểu không đúng

    Xét phân tử CO2, có những phát biểu nào sau

    (1) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị không phân cực.

    (2) Liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.

    (3) Phân tử CO2 có 4 electron hoá trị riêng.

    (4) Phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.

    (5) Trong phân tử CO2 có 3 liên kết σ và 1 liên kết π.

    (6) Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.

    (7) Trong phân tử CO2 có 1 liên kết σ và 3 liên kết π.

    Số phát biểu sai là:

    Hướng dẫn:

    Đáp án đúng là: (1), (3), (5), (7).

    Công thức Lewis của CO2 là:

    IMG_256

    Phát biểu (1) sai do liên kết giữa hai nguyên tử C và O là liên kết cộng hoá trị phân cực.

    Phát biểu (3) sai vì phân tử CO2 có 4 cặp electron hoá trị riêng.

    Phát biểu (5), (7) sai vì trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 liên kết π.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng

    Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào dưới đây?

    Hướng dẫn:

    Li (Z=3): 1s22s1 khi tham gia hình thành liên kết hóa học Li có xu hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm helium.

    Cl (Z=17): [Ne]3s23p5 khi tham gia hình thành liên kết hóa học Cl có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm argon.

  • Câu 12: Thông hiểu
    Liên kết cộng hóa trị

    Trong các nhóm chất sau đây, nhóm nào là những hợp chất cộng hóa trị:

    Hướng dẫn:

    Nhóm nào là những hợp chất cộng hóa trị là H2O, Cl2, SO2.

  • Câu 13: Nhận biết
    Liên kết cộng hóa trị

    Cho các chất sau (1) H2S, (2) SO2, (3) NaCl, (4) CaO, (5) NH3, (6) HBr, (7) CO2, (8) K2S. Dãy nào sau đây gồm các chất có liên kết cộng hoá trị

    Hướng dẫn:

    Các chất có liên kết cộng hóa trị là:

    (1) H2S; (2) SO2; (5) NH3; (6) HBr; (7) CO2;

    Các chất còn lại có liên kết ion

  • Câu 14: Nhận biết
    Quy tắc octet

    Công thức cấu tạo nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?

    Hướng dẫn:

    Công thức cấu tạo không đủ electron theo quy tắc octet là

     IMG_256

    không đủ electron theo quy tắc octet vì B chưa đủ 8 electron lớp ngoài cùng.

    Sửa lại:

    IMG_257

  • Câu 15: Thông hiểu
    Ion Ca2+

    Ion Ca2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?

    Hướng dẫn:

    Cấu hình e của Ca (Z = 20) là 1s22s22p63s23p64s2.

    ⟹ Cấu hình của ion Ca2+: 1s22s22p63s23p6.

    ⟹ Cấu hình electron của ion Ca2+ giống với Argon (Ar)

  • Câu 16: Vận dụng
    Xác định liên kết hóa học trong CaX2

    Tổng số hạt cơ bản của phân tử CaX2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 72. Biết số hạt e, p, n của Ca lần lượt là 20, 20, 20 và độ âm điện của Ca, S, Br Cl lần lượt là 1,0; 2,58; 2,96; 3,16. Liên kết hóa học trong CaX2

    Hướng dẫn:

    Gọi p, n lần lượt là số hạt proton và số hạt notron trong nguyên tử X, ta có hệ phương trình:

    \left\{\begin{array}{l}3.20\;+\;2.\;(\;2\mathrm p\;+\;\mathrm n)\;=\;288\\(2.2\mathrm p\;+\;2.20\;)\;-\;(2\mathrm n\;+\;20)\;=\;72\end{array}ight.\Rightarrow\left\{\begin{array}{l}\mathrm n\;=\;44\\\mathrm p\;=\;35\end{array}ight.

    X có Z = 35 nên X là Br

    Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử Ca và Br là:

    \triangle_{\mathrm\chi}\;=\;2,96\;-\;1\;=\;1,96\;>\;1,7

    \Rightarrow CaX2 có liên kết ion.

  • Câu 17: Nhận biết
    Hình thành liên kết hydrogen

    Liên kết hydrogen được hình thành như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết).

  • Câu 18: Thông hiểu
    Nguyên tử có xu hướng nhường 3e

    Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có số hiệu nào sau đây có xu hướng nhường 3 electron để đạt tới cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet?

    Hướng dẫn:

    Z = 13: 1s22s22p63s23p1 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhường đi 3 electron

    Z = 10: 1s22s22p6 (cấu hình đã bền vững)

    Z = 9: 1s22s22p5 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 1 electron

    Z = 12: 1s22s22p63s2 ⇒ Để đạt cấu hình bền vững, nguyên tử có xu hướng nhận vào 2 electron

  • Câu 19: Vận dụng
    Ion có cấu hình electron của khí hiếm neon

    Cho các ion: Ca2+, F, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là

    Hướng dẫn:

    Nguyên tử Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ Cấu hình Ca2+: 1s22s22p63s23p6

    Nguyên tử F (Z = 9): 1s22s22p5 ⇒ Cấu hình F-: 1s22s22p6

    Nguyên tử Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 ⇒ Cấu hình Al3+: 1s22s22p6

    Nguyên tử N (Z = 7): 1s22s22p3 ⇒ Cấu hình N3-: 1s22s22p6

    Nguyên tử khí hiếm Neon có cấu hình: 1s22s22p6

    Có 3 ion có cấu hình electron của khí hiếm Neon: F-, Al3+, N3-

  • Câu 20: Nhận biết
    Liên kết trong phân tử NaCl

    Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao (801oC). Liên kết trong phân tử sodium chloride là

    Hướng dẫn:

    Liên kết trong phân tử sodium chloride là liên kết ion

  • Câu 21: Nhận biết
    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?

    Hướng dẫn:

    Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.

  • Câu 22: Thông hiểu
    Liên kết cộng hóa trị và liên kết ion

    Hợp chất nào sau đây chứa cả liên kết cộng hóa trị và liên kết ion?

    Hướng dẫn:

    Hợp chất NaOH chứa cả liên kết cộng hóa trị (liên kết O - H) và liên kết ion (giữa Na và OH).

  • Câu 23: Nhận biết
    Lực hút tĩnh điện trong hợp chất

    Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa

    Hướng dẫn:

     Liên kết ion trong hợp chất KF được tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation K+ và anion F-.

  • Câu 24: Nhận biết
    Liên kết cộng hóa trị không phân cực

    Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

    Hướng dẫn:

    Hợp chất có liên kết cộng hóa trị không phân cực là Cl2O

  • Câu 25: Nhận biết
    Liên kết hóa học

    Trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều có chung 1 dạng liên kết đó là:

    Hướng dẫn:

    Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực.

    → Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là các liên kết cộng hóa trị có cực.

  • Câu 26: Thông hiểu
    Xác định kiểu liên kết

    Cho các nguyên tố: X (Z= 11), Y (Z= 17). Liên kết hoá học giữa X và Y thuộc loại

    Hướng dẫn:

     Xác định tính kim loại, phi kim của X, Y

    11X: 1s22s22p63s1 ⇒ X là kim loại điển hình (nhóm IA)

    17Y: 1s22s22p63s23p5 ⇒ Y là phi kim điển hình (nhóm VIIA)

    Xác định liên kết giữa X, Y

    Như vậy liên kết giữa X và Y là liên kết ion.

  • Câu 27: Nhận biết
    Nguyên tử C

    Trong nguyên tử C, những lớp electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hoá trị thuộc phân lớp nào sau đây?

    Hướng dẫn:

    Cấu hình electron của carbon (C): 1s22s22p2.

    Trong nguyên tử C, electron có khả năng tham gia hình thành liên kết cộng hóa trị là các electron ở lớp ngoài cùng hay là các electron ở phân lớp 2s; 2p.

  • Câu 28: Nhận biết
    Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium

    Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình bền vững?

    Hướng dẫn:

    Nguyên tử nitrogen có Z = 7⇒ cấu hình của nguyên tử nitrogen là 1s22s22p3⇒ số electron lớp ngoài cùng là 5e. Nguyên tử nitrogen có xu hướng nhận thêm 3e để đạt 8 electron lớp ngoài cùng như của khí hiếm neon.

    Nguyên tử aluminium có Z = 13 ⇒ cấu hình của nguyên tử aluminium là1s22s22p63s23p1⇒ số electron lớp ngoài cùng là 3e. Nguyên tử aluminium có xu hướng nhường 3e để đạt 8 electron lớp ngoài cùng như khí hiếm neon.

  • Câu 29: Nhận biết
    Liên kết ion

    Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion:

    Hướng dẫn:

    Hợp chất nào có liên kết ion là NaCl

  • Câu 30: Thông hiểu
    Số lượng cặp electron dùng chung

    Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Nguyên tử H có 1 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử H có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử H2. Công thức cấu tạo: H – H.

    Nguyên tử O có 6 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử O có xu hướng góp chung 2 electron để tạo thành phân tử O2. Công thức cấu tạo: O = O.

    Nguyên tử N có 5 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử N có xu hướng góp chung 3 electron để tạo thành phân tử N2. Công thức cấu tạo: N ≡ N.

    Nguyên tử F có 7 electron ở lớp ngoài cùng, mỗi nguyên tử F có xu hướng góp chung 1 electron để tạo thành phân tử F2. Công thức cấu tạo: F – F.

    Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là: 1, 2, 3, 1

  • Câu 31: Vận dụng
    Xác định liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y

    Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết: 

    Hướng dẫn:
    • X có 1 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s

    \Rightarrow X thuộc chu kì 4, nhóm IA.

    • Y có 7 electron lớp ngoài cùng, electron cuối cùng điền vào phân lớp 2p

    \Rightarrow Y thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.

    X và Y là kim loại điển hình và phim kim điển hình nên liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết ion.

  • Câu 32: Nhận biết
    Liên kết hóa học

    Vì sao nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?

    Hướng dẫn:

    Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.

  • Câu 33: Nhận biết
    Nguyên tử Calcium

    Trong các hợp chất, nguyên tử Calcium đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách

    Hướng dẫn:

    Ca (Z = 20):  1s22s22p63s23p64s2

    Khi hình thành liên kết hóa học Ca có xu hướng nhường (cho) đi 2 electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm.

  • Câu 34: Thông hiểu
    Sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm

    Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm

    Hướng dẫn:

    Sodium có cấu hình electron: 1s22s22p63s1

    Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, sodium có khuynh hướng nhường 1 electron để đạt được cấu hình electron giống với khí hiếm neon.

  • Câu 35: Vận dụng
    Xác định loại liên kết

    X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp. Cho biết tổng số electron trong anion XY32− là 42. Liên kết giữa X và Y trong ion XY32- thuộc loại liên kết nào?

    Hướng dẫn:

    Tổng số electron: pX + 3pY + 2 = 42

    - Nếu pX – pY = 8 ⇒ pX = 16, pY = 8. Ion là SO32-

    - Nếu pY – pX = 8 ⇒ pX = 4, pY = 12, loại vì Be và Mg không tạo ion dạng MgBe32-

    ⇒ Liên kết giữa S và O là liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • Câu 36: Vận dụng
    Dãy chất có cùng cấu hình

    Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

    Hướng dẫn:

    X nhường 1e tạo thành ion X+ có cấu hình 1s22s22p6

    ⇒ cấu hình e của X là 1s22s22p63s1 ⇒ ZX = 11 (Na)

    Y nhận 1e tạo thành ion Y- có cấu hình 1s22s22p6

    ⇒ cấu hình e của Y là 1s22s22p5 ⇒ ZY = 9 (F)

    Z có cấu hình 1s22s22p6 ⇒ ZZ = 10 (Ne)

  • Câu 37: Vận dụng
    Hợp chất tạo thành

    Cấu hình e của nguyên tử X là 1s22s22p63s23p64s2, của nguyên tử Y là 1s22s22p5. Hợp chất tạo thành giữa X và Y là

    Hướng dẫn:

    X : 1s22s22p63s23p64s2 ⇒ dễ cho 2e để tạo cấu hình bền (1s22s22p63s23p6)

    Y: 1s22s22p5 ⇒ dễ nhận 1e để tạo cấu hình bền

    ⇒ 2 nguyên tử Y nhận 2e của 1 nguyên tử X để tạo hợp chất bền

    ⇒ Công thức phân tử: XY2

  • Câu 38: Thông hiểu
    Xác định điện liên kết hóa học

    Nguyên tố X ở nhóm IA và nguyên tố Y ở nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. X và Y có thể tạo thành hợp chất R. Liên kết giữa các nguyên tử trong R thuộc loại liên kết nào sau đây

    Hướng dẫn:

    X thuộc nhóm IA ⇒ X là kim loại hóa trị I (ví dụ: Li, Na, K, Cs)

    Y thuộc nhóm VIIA ⇒ Y là phi kim có hóa trị I (ví dụ: F, Cl, Br, I)

    Liên kết giữa các nguyên tử trong R thuộc loại liên kết ion

  • Câu 39: Thông hiểu
    Liên kết trong phân tử

    Liên kết trong phân tử nào dưới đây được hình thành do sự xen phủ giữa các obital cùng loại (ví dụ cùng là obital s, hoặc cùng là obital p)?

    Hướng dẫn:

    Liên kết trong phân tử NH3 được hình thành do AO s (của H) xen phủ với AO p (của N).

  • Câu 40: Nhận biết
    Số lượng electron tham gia hình thành các liên kết

    Số lượng electron tham gia hình thành liên kết đơn, đôi, ba lần lượt là

    Hướng dẫn:

    Mỗi liên kết được hình thành do sự dùng chung 1 cặp (tức 2 electron). Vậy:

    Liên kết đơn được hình thành từ 2 electron.

    Liên kết đôi được hình thành từ 4 electron.

    Liên kết ba được hình thành từ 6 electron.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (45%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (20%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 18 lượt xem
Sắp xếp theo