Đề kiểm tra 45 phút Hóa 10 Chủ đề 6

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 39 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 39 điểm
  • Thời gian làm bài: 45 phút
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
45:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Hằng số k

    Có phương trình phản ứng: 2A + B → C. Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k.CA2.CB. Hằng số tốc độ k phụ thuộc :

    Hướng dẫn:

     k là hằng số tốc độ phản ứng mà giá trị của nó chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chát các chất tham gia phản ứng

  • Câu 2: Vận dụng
    Tốc độ phản ứng

    Cho phản ứng 3O2 → 2O3. Ban đầu nồng độ oxygen là 0,024 mol/lit. Sau 5s thì nồng độ của oxy là 0,02 mol/lít. Tốc độ phản ứng trên tính theo oxygen là?

    Hướng dẫn:

    Tốc độ phản ứng trên tính theo oxygen là

    \overline v  =  - \frac{1}{3}.\frac{{0,02 - 0,024}}{{5 - 0}} \approx 2,{67.10^{ - 4}}(M.{s^{ - 1}})

  • Câu 3: Thông hiểu
    Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phản ứng

    Hãy cho biết yếu tố nào đã ảnh hưởng đến quá trình sau: phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5.

    Hướng dẫn:

    Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5 do thêm chất xúc tác là V2O5.

  • Câu 4: Nhận biết
    Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ

    Công thức liên hệ giữa hệ số Van’t Hoff với tốc độ phản ứng và nhiệt độ là

    Hướng dẫn:

     Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:

    \frac{v2}{v1} = \gamma^{(\frac{T2 - T1}{10})} 

    Trong đó v2, v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.

  • Câu 5: Vận dụng cao
    Tính thời gian để kết thúc phản ứng

    Nếu ở 150°C, một phản ứng hoá học kết thúc sau 16 phút. Nếu hạ nhiệt độ xuống 80°C thì thời gian để kết thúc là bao nhiêu phút? Biết trong khoảng nhiệt độ đó thì cứ nhiệt độ tăng 10oC thì tốc độ phản ứng tăng 2,5 lần.

    Hướng dẫn:

     Ta có 

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=\mathrm\gamma^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}\Rightarrow{\mathrm v}_{150}={\mathrm v}_{80}.2,5^\frac{150-80}{10}={\mathrm v}_{80}.2,5^7

    \Rightarrow v150 = v80.610

    \Rightarrow\;\frac{{\mathrm v}_{150}}{{\mathrm v}_{80}}\;=\;610\;\mathrm{lần}

    Tốc độ của phản ứng ở 150°C lớn hơn tốc độ của phản ứng ở 80°C là 610 lần thì thời gian phản ứng tăng ở 80°C là:

    610.16 = 9760 phút.

  • Câu 6: Thông hiểu
    Tăng tốc độ phản ứng

    Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng:

    (1) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).

    (2) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống.

    (3) Nguyền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clanhke.

    (4) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.

    Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng?

    Hướng dẫn:

     

    (a); (b) tăng nhiệt độ phản ứng.

    (c) Tăng bề mặt diện tích tiếp xúc

    (d) Thêm chất xúc tác.

     

  • Câu 7: Thông hiểu
    Hiện tượng quan sát được

    Có hai cốc chứa dung dịch Na2SO3, trong đó cốc A có nồng độ lớn hơn cốc B. Thêm nhanh cùng một lượng dung dịch H2SO4 cùng nồng độ vào hai cốc. Hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm trên là

    Hướng dẫn:

    Cốc A có nồng độ lớn hơn cốc B, nên khi cho cùng nồng độ dung dịch H2SO4 vào 2 cốc thì cốc A sẽ có tốc độ phản ứng nhanh hơn cốc B.

    → cốc A xuất hiện kết tủa nhanh hơn cốc B.

  • Câu 8: Vận dụng
    Tính tốc độ trung bình

    Ở 30oC, sự phân hủy H2O2 xảy ra theo phản ứng: 2H2O2 → 2H2O + O2

    Dựa vào bảng số liệu sau, hãy tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng 60 giây đầu tiên.

    Thời gian (s)

    0

    60

    120

    240

    Nồng độ H2O2 (mol/l)

    0,3033

    0,2610

    0,2330

    0,2058

    Hướng dẫn:

    \overline v  =  - \frac{1}{2}.\frac{{0,2330 - 0,3033}}{{60}} \approx 5,{86.10^{ - 4}}(M.{s^{ - 1}})

  • Câu 9: Nhận biết
    Hằng số tốc độ k

    Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc yếu tố nào sau đây:

    Hướng dẫn:

    Hằng số tốc độ k chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.

  • Câu 10: Vận dụng cao
    Tính tốc độ trung bình của phản ứng và tính giá trị m

    Đổ một lượng dung dịch H2SO4 vào cốc đựng dung dịch Na2S2O3 được 40 ml dung dịch X. Nồng độ ban đầu của H2SO4 trong dung dịch X bằng 0,05M. Sau 20 giây quan sát phản ứng, thấy nồng độ H2SO4 chỉ còn 15% so với ban đầu và trong cốc xuất hiện m gam kết tủa vàng. Tốc độ trung bình của phản ứng trong 20 giây quan sát (tính theo H2SO4) và giá trị của m lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra:

    Na2S2O3 + H2SO4 → S↓ + SO2 + H2O + Na2SO4

    Sau 20 giây quan sát phản ứng, thấy nồng độ H2SO4 chỉ còn 15% so với ban đầu

    ⟹ Nồng độ H2SO4 còn lại = 0,05.15% = 0,0075M.

    Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian 20 giây theo H2SO4

    \overline{\mathrmu}=-\frac11.\frac{0,0075-0,05}{20}=2,125.10^{-3}\;(\mathrm{mol}/(\mathrm l.\mathrm s))

     Nồng độ H 2 SO 4 đã phản ứng: 0,05 - 0,0075 = 0,0425M. 

     ⟹ nH2SO4 (pứ) = 0,0425.0,04 = 1,7.10 -3 (mol) 

    nS↓ = nH2SO4 pứ = 1,7.10-3 (mol)

    Vậy khối lượng kết tủa vàng là m = mS = 1,7.10-3.32 = 0,0544 (g).

  • Câu 11: Vận dụng
    Tìm nhiệt độ thích hợp để tăng tốc độ phản ứng lên 81 lần

    Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC tốc độ phản ứng hóa học tăng thêm 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó (đang tiến hành ở 30oC) tăng lên 81 lần thì cần thực hiện ở nhiệt độ nào?

    Hướng dẫn:

     Gọi nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2.

    Ta có tốc độ phản ứng tăng 3 lần nên:

    \frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=3\;\mathrm{mà}\;{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}\;=\;{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}.\mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}\Rightarrow\mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}=\frac{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_2}}{{\mathrm v}_{{\mathrm t}_1}}=3\;\;\;\;\;\;\;(1)

    Theo bài ra, nhiệt độ tăng thêm 10oC nên t2 – t1 = 10oC, thay vào (1) ta có:

    \mathrm k^\frac{{\mathrm t}_2-{\mathrm t}_1}{10}=3\Rightarrow\mathrm k^1=3^1\Rightarrow\mathrm k=3

    Khi tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần và t1 = 30oC:

    k^\frac{t_2-t_1}{10}=\frac{v_{t_2}}{v_{t_1}}\Rightarrow3^\frac{t_2-30}{10}=3^4

    \Rightarrow\frac{{\mathrm t}_2-30}{10}=4\Rightarrow{\mathrm t}_2=70^{\mathrm o}\mathrm C

    Vậy cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ 70oC để tốc độ phản ứng tăng 81 lần.

  • Câu 12: Nhận biết
    Tìm kết luận sai

    Kết luận nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Chỉ phản ứng hóa học có sự tham gia của chất khí, thì áp suất mới có thể ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

  • Câu 13: Thông hiểu
    Quá trình thu nhiệt

    Khi cho hydrochloric acid tác dụng với Potassium penmanganat (rắn) để điểu chế khí Chlorine, để khí Chlorine thoát ra nhanh hơn, ta phải dùng thêm dung dịch C nào?

    Hướng dẫn:

    Để khí Clo thoát ra nhanh hơn thì dung HCl đặc (nồng độ cao) và đun nhẹ hỗn hợp (tăng nhiệt độ phản ứng)

  • Câu 14: Nhận biết
    Khái niệm tốc độ phản ứng

    Tốc độ phản ứng của phản ứng hóa học là

    Hướng dẫn:

     Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

  • Câu 15: Vận dụng
    Tốc độ phản ứng

    Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hóa học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ tăng thêm bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 25oC đến 75oC

    Hướng dẫn:

    Gọi nhiệt độ của phản ứng trước và sau khi tăng là t1, t2

    .Tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần nên \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = 2 mà

    {v_{{t_2}}} = {v_{{t_1}}}.{k^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{10}}}} \to {k^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{10}}}} = \frac{{{v_{{t_2}}}}}{{{v_{{t_1}}}}} = 2

    Theo đầu bài ra, nhiệt độ tăng thêm 10oC nên t2 – t1 = 10oC

    Thay vào (1) ta có{k^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{10}}}} = 2 \Rightarrow {k^1} = {2^1} \to k = 2

    Khi nâng nhiệt độ từ 25oC lên 75oC thì t2 – t1 = 50oC

    {k^{\frac{{{t_2} - {t_1}}}{{10}}}} = \frac{{{v_{{t_2}}}}}{{{v_{{t_1}}}}} \Rightarrow \frac{{{v_{{t_2}}}}}{{{v_{{t_1}}}}} = {2^{\frac{{50}}{{10}}}} = {2^5} = 32

  • Câu 16: Vận dụng
    Tốc độ phản ứng

    Cho phản ứng 2NO + O2 → 2NO2

    Biết nồng độ của khí NO là 0,5M và khí O2 là 0,2M. Hằng số tốc độ phản ứng là 0,3. Tốc độ phản ứng khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M là?

    Hướng dẫn:

    Theo tỉ lệ phản ứng, khi nồng độ khí NO giảm đi 0,2M thì nồng độ khí O2 giảm đi 0,1M.

    => Nồng độ còn lại của khí NO là: 0,5 - 0,2 = 0,3M

    Nồng độ còn lại của khí O2 là: 0,2 - 0,1 = 0,1M

    Tốc độ phản ứng:

    v = k.C2NO2.CO2 = 0,3.0,32.0,1 = 2,7.10-3 (mol.(L.s))

  • Câu 17: Vận dụng
    Tính nồng độ ban đầu

    Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2.

    Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại 0,01 mol/lít. Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(lít.s). Giá trị của a là

    Hướng dẫn:

    Ta có:

    \Delta {C_{B{r_2}}} = a - 0,01 = v.t = {50.4.10^{ - 5}} \Rightarrow a = 0,012

  • Câu 18: Nhận biết
    Đơn vị của tốc độ phản ứng

    Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?

  • Câu 19: Nhận biết
    Khái niệm tốc độ trung bình của phản ứng

    Tốc độ trung bình của phản ứng là

    Hướng dẫn:

     Tốc độ trung bình của phản ứng là tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.

  • Câu 20: Nhận biết
    Quy tắc Van't Hoff

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong

    Hướng dẫn:

    Quy tắc Van't Hoff chỉ gần đúng trong khoảng nhiệt độ không cao.

  • Câu 21: Nhận biết
    Đơn vị của tốc độ phản ứng

    Đâu không phải là đơn vị của tốc độ phản ứng hoá học?

  • Câu 22: Thông hiểu
    Tính tổng hệ số a + b là của các chất phản ứng

    Cho phản ứng của các chất ở thể khí: aA + bB ightarrow cC. Khi tăng nồng độ mỗi chất A và B lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần. Tổng hệ số a + b là

    Hướng dẫn:

     Biểu thức tính vận tốc: \mathrm v=\mathrm k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}

    Khi tăng nồng độ A và B lên 2 lần: 

     v' = k.(2.CA)a.(2CB)b 

    Theo bài ra v' = 2v

    \Rightarrow  k.(2.CA)a.(2CB)b = 2.k.\mathrm C_{\mathrm A}^{\mathrm a}.\mathrm C_{\mathrm B}^{\mathrm b}

    \Rightarrow 2a.2b = 2

    \Rightarrow a + b = 1

  • Câu 23: Thông hiểu
    Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phản ứng

    Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?

    Hướng dẫn:

    Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn ⇒ tăng diện tích bề mặt của củi ⇒ Yếu tố diện tích tiếp xúc.

    Quạt gió vào bếp than để thanh cháy nhanh hơn ⇒ tăng nồng độ oxi cho phản ứng cháy ⇒ Yếu tố nồng độ.

    Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh ⇒ giảm nhiệt độ để các phản ứng phân hủy diễn ra chậm hơn ⇒ Yếu tố nhiệt độ.

    Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể ⇒ enzyme là chất xúc tác sinh học. ⇒ Yếu tố xúc tác.

  • Câu 24: Nhận biết
    Đại lượng đánh giá mức độ xảy ra của phản ứng

    Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học, người ta dùng đại lượng nào sau đây?

    Hướng dẫn:

     Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học dùng để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của một phản ứng.

  • Câu 25: Vận dụng
    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2

    Thực hiện phản ứng trong bình kín. H2 (g) + Br2 (g) → 2HBr (g)

    Lúc đầu nồng độ hơi Br2 là 0,072 mo/l. Sau 2 phút, nồng độ hơi Br2 còn lại là 0,048 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là:

    Hướng dẫn:

    Tốc độ phản ứng là tốc độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

    t = 2 phút = 120 s

    CM bđ Br2 = 0,072 mol/l

    CM sau Br2 = 0,048 mol/l

    => CM pứ Br2 = 0,072 - 0,048 = 0,024 mol/l

    \overline v  = \frac{{0,024}}{{120}} = {2.10^{ - 4}}mol/l.s

  • Câu 26: Thông hiểu
    Hằng số tốc độ phản ứng k bằng vận tốc tức thời khi nào

    Hằng số tốc độ phản ứng k bằng vận tốc tức thời u khi nào?

    Hướng dẫn:

    Hằng số tốc độ phản ứng k bằng vận tốc tức thời u khi nồng độ chất phản ứng bằng đơn vị (1M), khi đó k là tốc độ phản ứng và được gọi là tốc độ riêng. 

  • Câu 27: Thông hiểu
    Công thức tính tốc độ phản ứng

     Cho phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB → sản phẩm. Gọi CA, CB là nồng độ mol L-1 tương ứng của chất A và B, k là hằng số tốc độ phản ứng. Tốc độ phản ứng được tính theo công thức nào sau đây? 

    Hướng dẫn:

    Phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB → sản phẩm.

    \Rightarrow Tốc độ phản ứng được tính như sau:

    v = C_{A}^{a} C_{B}^{b}.

  • Câu 28: Nhận biết
    Tốc độ trung bình

    Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC:

    N2O5 → N2O4 + 1/2O2

    Ban đầu nồng độ là 4,66M, sau 368 giây nồng độ của N2O5 là 4,16M. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là:

    Hướng dẫn:

    .\overline v  = \frac{{\Delta C}}{{\Delta t}} = \frac{{4,66 - 2,7}}{{368}} = 1,{36.10^{ - 3}}(M.{s^{ - 1}})

  • Câu 29: Nhận biết
    Hằng số tốc độ phản ứng

    Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc vào

    Hướng dẫn:

     Hằng số tốc độ phản ứng k chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ.

  • Câu 30: Nhận biết
    Tốc độ phản ứng thay đổi khi tăng nồng độ

    Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng 

    Hướng dẫn:

     Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 31: Thông hiểu
    Sự thay đổi của tốc độ phản ứng

    Phương trình hoá học của phản ứng:

    CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g)

    Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ

    Hướng dẫn:

     Tốc độ ban đầu của phản ứng là:

    v = k.CCHCl3.CCl2

    Tốc độ phản ứng khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần là:

    \mathrm v'\;=\;\mathrm k.\frac{{\mathrm C}_{{\mathrm{CHCl}}_3}}4.{\mathrm C}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac14.\mathrm k.{\mathrm C}_{{\mathrm{CHCl}}_3}.{\mathrm C}_{{\mathrm{Cl}}_2}=\frac{\mathrm v}4

    Vậy tốc độ phản ứng giảm đi 4 lần.

  • Câu 32: Vận dụng
    Tốc độ phản ứng trung bình

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Y + T. Ở thời điểm ban đầu nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là:

    Hướng dẫn:

    Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là

    \overline v  = \frac{{0,01 - 0,008}}{{20}} = {1.10^{ - 4}}mol/ls

  • Câu 33: Nhận biết
    Tìm nhận định đúng

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    Hướng dẫn:

    Nồng độ của các chất phản ứng tăng làm tăng số va chạm hiệu quả nên tốc độ phản ứng tăng.

  • Câu 34: Thông hiểu
    Nghiền nhiên liệu có mục đích

    Trong việc sản xuất xi măng (clanhke), việc nghiền nhiên liệu trước khi đưa vào lò nung nhằm mục đích:

    Hướng dẫn:

    Người ta nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clanhke (trong quá trình sản xuất xi măng) là đã tăng diện tích bề mặt chất phản ứng để tăng tốc độ của phản ứng.

  • Câu 35: Vận dụng
    Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t

    Cho phản ứng: A+ 2B → C

    Nồng độ ban đầu các chất: CA = 0,3M; CB = 0,5M. Hằng số tốc độ k = 0,4. Tính tốc độ phản ứng tại thời điểm t khi nồng độ A giảm 0,1 mol/l.

    Hướng dẫn:

    Khi nồng độ A giảm 0,1 mol/lít thì B giảm 0,2 mol/l theo phản ứng tỉ lệ 1 : 2

    Nồng độ tại thời điểm t:

    CA’ = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol/l)

    CB’ = 0,5 - 0,2 = 0,3 (mol/l)

    V = k.CA’.CB2 = 0,4.0,2.0,32 = 0,0072 mol/(l.s)

  • Câu 36: Vận dụng
    Tốc độ trung bình

    Cho phản ứng: 2NO2 (g) → N2O4 (g). Nếu cho 0,04 mol NO2 vào một bình kín dung tích 100 ml (ở toC), sau 20 giây thấy tổng số mol khí trong bình là 0,03 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo NO2, ở toC) trong 20 giây là?

    Hướng dẫn:

     2NO2 ↔︎ N2O4.

    X 0,5x

    → 0,04 – x + 0,5x = 0,03 → x = 0,02

    → v = 0,02 : (0,1. 20) = 0,01.

  • Câu 37: Nhận biết
    Hiện tượng xảy ra với tốc độ nhanh nhất

    Hiện tượng nào dưới đây xảy ra với tốc độ nhanh nhất?

    Hướng dẫn:

    Hiện tượng xảy ra với tốc độ nhanh nhất là đốt gas khi nấu ăn.

  • Câu 38: Nhận biết
    Tìm phát biểu sai

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Hướng dẫn:

    Diện tích bề mặt càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn ⇒ sai. Vì diện tích bề mặt càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.

  • Câu 39: Nhận biết
    Biểu thức tính tốc độ phản ứng

    Phản ứng giữa H2 và N2 là phản ứng đơn giản: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    Hướng dẫn:

    Phản ứng giữa H2 và N2:

    N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g).

    Theo định luật tác dụng khối lượng, tốc độ của phản ứng trên được viết dưới dạng:

    \mathrm v\;=\;\mathrm k.\mathrm C_{{\mathrm{NH}}_3}^{}.\mathrm C_{{\mathrm H}_2}^3

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (41%):
    2/3
  • Thông hiểu (28%):
    2/3
  • Vận dụng (26%):
    2/3
  • Vận dụng cao (5%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 5 lượt xem
Sắp xếp theo