Luyện tập Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 20 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 20 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu làm bài
00:00:00
  • Câu 1: Nhận biết
    Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố

    Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

    Hướng dẫn:

    Nguyên tố X ở chu kì 3 ⇒ Có 3 lớp electron.

    Nguyên tố X thuộc nhóm IIA ⇒ Lớp ngoài cùng có 2 electron.

    ⇒ 1s22s22p63s2

  • Câu 2: Nhận biết
    Nguyên tố Sulfur

    Nguyên tố Sulfur có Z = 16. Sulfur là

    Hướng dẫn:

    Cấu hình electron của nguyên tử phosphorus (Z = 16): 1s22s22p63s23p4.

    Số electron ở lớp ngoài cùng bằng 6.

    ⇒ Sulfur là nguyên tố phi kim.

  • Câu 3: Nhận biết
    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi như thế nào?

    Hướng dẫn:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

  • Câu 4: Nhận biết
    Cấu hình electron

    Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là

    Hướng dẫn:

     X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron.

    Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p1.

  • Câu 5: Thông hiểu
    Công thức hydroxide của magnesium

    Cho cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2. Công thức hydroxide của magnesium là

    Hướng dẫn:

    Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2.

    Vậy magnesium thuộc nhóm IIA.

    Hóa trị cao nhất của magnesium là II.

    Công thức hydroxide của magnesium là Mg(OH)2.

  • Câu 6: Vận dụng
    Xác định công thức hóa học

    Cho 11,2 gam oxide của kim loại R (thuộc nhóm IIA) tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là

    Hướng dẫn:

    X thuộc nhóm IIA ⇒ hóa trị II ⇒ Công thức oxide có dạng: RO

    nHCl= 0,4.1 = 0,4 (mol)

    Phương trình phản ứng tổng quát

    RO + 2HCl → RCl2 + H2O

    0,2 ← 0,4 (mol)

    MRO = 11,2 : 0,2 = 56 (g/mol)

    Mà MRO = MR + 16 ⇒ MR+ 16 = 56

    ⇒ MR= 40 (g/mol)

    Vậy R là Ca.

  • Câu 7: Vận dụng
    Xác định công thức nguyên tố

    Hỗn hợp A gồm 2 kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp. Nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thì thu được a gam 2 muối, còn nếu cho A tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thì thu được 1,1807a gam 2 muối. X và Y lần lượt là:

    Hướng dẫn:

    Đặt công thức chung của hai kim loại kiềm có khối lượng mol trung bình là M 

    Giả sử nM = 1 mol

    nMCl = nM = 1 mol ⇒ mMCl = M +35,5 = a (1) 

    nM2SO4 = 0,5.nM = 0,5 mol

    ⇒ 0,5.(2.M + 96) = 1,1807a (2)

    Từ (1) và (2) ⇒ M = 33,67

    23 (Na) < 33,67 < 39 (K)

    Vậy X và Y là Na và K.

  • Câu 8: Vận dụng
    Công thức oxide cao nhất

    Oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA có 60% oxygen về khối lượng, là một sản phẩm trung gian để sản xuất acid H2SO4 có tầm quan trọng bậc nhất trong công nghiệp. Công thức oxide cao nhất.

    Hướng dẫn:

    Nguyên tố R thuộc nhóm VIA nên oxide cao nhất có dạng RO3.

    Ta có:

    \frac{{\% R}}{{\% O}} = \frac{R}{{16.3}} = \frac{{100 - 60}}{{60}} \Rightarrow R = 32.

    Vậy R là sulfur (S), công thức oxide cao nhất là SO3.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Vị trí của X trong bảng tuần hoàn

    Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron là [Ne]3s23p3. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

    Hướng dẫn:

    X có cấu hình electron: [Ne] 3s23p3

    ⇒ X có số hiệu nguyên tử = 15 = số thứ tự ô

    X có 3 lớp electron ⇒ X ở chu kì 3;

    X là nguyên tố p, có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ X ở nhóm VA.

    Vị trí của X trong bảng tuần hoàn ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xác định vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn

    Dự đoán vị trí nhóm nguyên tố R trong bảng tuần hoàn. Biết hydroxide của nguyên tố R (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. Cứ 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. 

    Hướng dẫn:

    Ta có theo đầu bài 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl.

    Phương trình phản ứng minh họa

    R(OH)3 + 3HCl → RCl3 + 3H2O

    ⇒ R có hóa trị III.

    Vậy R thuộc nhóm IIIA.

  • Câu 11: Thông hiểu
    Công thức của sodium bromate

    Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3, công thức của sodium bromate sẽ là

    Hướng dẫn:

    Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3 thì công thức của sodium bromate sẽ là: NaBrO3

  • Câu 12: Thông hiểu
    Xác định công thức oxide và hydroxide cao nhất của R

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của R lần lượt là

    Hướng dẫn:

    Ta có hóa trị cao nhất của các nguyên tố thuộc nhóm IA đến VIIA (trừ F) = số thứ tự của nhóm.

    R thuộc chu kì 5, nhóm IIA ⇒ R là kim loại và hóa trị cao nhất của R là II

    Công thức oxide cao nhất là: RO

    Công thức hydroxide cao nhất là R(OH)2

  • Câu 13: Thông hiểu
    Chiều tính acid giảm dần

    Cho các chất sau: H2SiO3, H3PO4, HClO4 chiều tính acid giảm dần là

    Hướng dẫn:

    Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của hydroxide tăng trong cùng một chu kì.

    Si (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 ⇒ chu kì 3, nhóm IVA

    P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 ⇒ chu kì 3, nhóm VA

    Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 ⇒ chu kì 3, nhóm VIIA

    Si, P, Cl cùng thuộc chu kì 3 theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính acid của H2SiO3 < H3PO4 < HClO4.

    Chiều giảm dần tính acide là: HClO4, H3PO4, H2SiO3

  • Câu 14: Nhận biết
    Nhận định đúng về định luật tuần hoàn

    Phát biểu đúng về định luật tuần hoàn là

    Hướng dẫn:

    Định luật tuần hoàn là:

    Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

  • Câu 15: Vận dụng
    Vị trí của A trong bảng tuần hoàn

    Mỗi nguyên tử A có tổng số hạt là 108. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt. Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

    Hướng dẫn:

    Ta có tổng số hạt mang điện: 2p + n = 108 (1)

    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24:

    2p – n = 24 (2)

    Giải phương trình (1) và (2) ta được

    ⇒ p = 33, n = 42,

    Ta có p = e = 33 ⇒ A là 33As (arsenic).

    Cấu hình electron: [Ar]3d104s24p3

    Vị trí của A trong bảng tuần hoàn: số thứ tự 33, nhóm VA, chu kì 4.

  • Câu 16: Vận dụng
    Công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2. Hợp chất khí với hydrogen của A chứa 25% hydrogen về khối lượng. Xác định công thức hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố A.

    Hướng dẫn:

    Oxide ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố A có dạng RO2 ⇒ R có hóa trị IV trong hợp chất với oxygen

    Hóa trị cao nhất của R trong hợp chất với H là 4 ⇒ Công thức hợp chất của R và H là RH4

    Ta có: \frac{A}{4} = \frac{{75}}{{25}} ⇒ A = 12 ⇒ A là 6C (carbon)

    Công thức hợp chất khí với hydrogen của A là CH4.

  • Câu 17: Vận dụng
    Xác định kim loại

    Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Biết nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxide cao nhất là YO3. Kim loại M là

    Hướng dẫn:

    Ta có theo đề bài Y có công thức oxide cao nhất là YO3

    ⇒ Y có hóa trị cao nhất là VI ⇒ thuộc nhóm VIA

    Ta lại có Y thuộc chu kì 3 ⇒ nguyên tố Y là S

    Trong phân tử MS có M chiếm 63,64% về khối lượng

    \%\;M\;=\frac{\;M\;\;}{M\;+\;32}⋅\;100\%\;=\;63,64\%\\ightarrow\;M\;=\;56

     Vậy kim loại M cần tìm là Fe

  • Câu 18: Vận dụng
    Xác định tên kim loại ở hai chu kì liên tiếp nhóm IA

    Hòa tan 10,1 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cho X tác dụng với nước thu được 3,36 lít khí (đktc) và dung dịch. Xác định tên hai kim loại.

    Hướng dẫn:

    Gọi công thức chung của 2 kim loại là \overline X

    Theo đề bài 2 kim loại nằm ở nhóm IA vậy có hóa trị I.

    nH2 = 3,36 : 22,4 = 0,15 mol

    Phương trình phản ứng:

    2\overline X + 2H2O → 2\overline XOH + H2

    0,3 ← 0,15

    M\overline X = 10,1:0,3 = 33,67

    Từ khối lượng trung bình → 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IA

    → Sodium (Na) và Potassium (K)

  • Câu 19: Nhận biết
    Nhận định nào sai

    Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s22p3. Thông tin nào sau đây sai khi nói về nguyên tử X. 

    Hướng dẫn:

    Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p3

    Nguyên tử thuộc nguyên tố p

    vì là những nguyên tố mà nguyên tử có số electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

  • Câu 20: Nhận biết
    Nhận định nào đúng về vị trí của Iron

    Cấu hình electron nguyên tử Iron: [Ar]3d64s2. Nhận định nào đúng về vị trí của Iron.

    Hướng dẫn:

    Iron ở ô 26 do (Z = 26); chu kì 4 (do có 4 lớp electron); nhóm VIIIB (do nguyên tố d, 8 electron hóa trị).

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (35%):
    2/3
  • Thông hiểu (30%):
    2/3
  • Vận dụng (35%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
Làm lại
  • 4 lượt xem
Sắp xếp theo