Bài học: Nguyên tố và đơn chất halogen đã giới thiệu đến các em lý thuyết giới thiệu về nguyên tố nhóm IIA và đơn chất halogen. Bên cạnh là các ví dụ và bài tập có lời giải chi tiết, xây dựng dựa trên kiến thức trọng tâm chương trình hóa 10 Cánh diều.
Các nguyên tố nhóm VIIA gồm: fluorine, chlorine, bromine, iodine và hai nguyên tố phóng xạ astatine, tennessine. Một số đặc điểm của nguyên tố halogen được thể hiện trong bảng sau:
Nguyên tố | Số hiệu nguyên tử | Cấu hình electron nguyên tử | Độ âm điện | Bán kính nguyên tử (pm) |
Fluorine (F) | 9 | [He] 2s22p5 | 3,98 | 42 |
Chlorine (Cl) | 17 | [Ne] 3s23p5 | 3,16 | 79 |
Bromine (Br) | 35 | [Ar]3d104s24p5 | 2,96 | 94 |
Iodine (I) | 53 | [Kr]4d105s25p5 |
2,66 |
115 |
Astatine (At) | 85 | [Xe]4f145d106s26p5 | 2,20 | 127 |
Tennessine (Ts) | 117 |
[Rn]5f146d107s27p5 |
- | - |
Nguyên tố | Một số dạng tồn tại trong tự nhiên |
Fluorine |
|
Chlorine |
|
Bromine | Các hợp chất bromide (chứa Br-) tan trong nước biển, nước sông. |
Iodine | Các hợp chất iodide, iodate (chứa I-, IO3 ) có trong nước biển, nước sông, rong biển. |
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng phân tử hai nguyên tử, được kí hiệu chung là X2.
Một số tính chất vật lí của đơn chất halogen được thể hiện trong bảng sau:
Đơn chất (X2) | Nhiệt độ nóng chảy (oC) | Nhiệt độ sôi (oC) |
Thể ở điều kiện thường |
Màu sắc |
Fluorine (F2) | -220 | -188 | Khí | Lục nhạt |
Chlorine (Cl2) | -102 | -34 | Khí | Vàng lục |
Bromine (Br2) | -7 | 59 | Lỏng | Nâu đỏ |
Iodine (I2) |
114 | 185 | Rắn |
Tím đen |
Nhận xét:
Giải thích:
Khi phân tử X2 có kích thước càng lớn và càng nhiều electron thì mức độ chuyển động hỗn loạn của các electron càng cao. Vì vậy, thường xuyên có sự phân bố không đều các electron tại một thời điểm nào đó, dễ làm xuất hiện các lưỡng cực tạm thời ở mỗi phân tử.
Minh họa tương tác van der Waals giữa hai phân tử iodine
Điều này sẽ làm tăng tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen X2 với nhau. Do đó, trong các halogen, tương tác van der Waals tăng từ fluorine đến iodine. Điều này dẫn đến, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các đơn chất halogen tăng dần từ F2 đến I2.
Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có 7 electron hóa trị. Vì vậy, theo quy tắc octet, halogen thường có hai xu hướng tạo liên kết khi phản ứng với các chất khác.
Xu hường này xảy ra khi khi đơn chất halogen phản ứng với nhiều kim loại khác nhau. Khi đó, mỗi nguyên tử X nhận thêm 1 electron từ nguyên tử kim loại để trở thành anion có điện tích 1-, đồng thời nguyên tử kim loại sẽ trở thành cation có điện tích n+. Cả cation và anion đều thỏa mãn quy tắc octet. Giữa chúng sẽ có tương tác tĩnh điện để tạo hợp chất có liên kết ion.
Ví dụ: Khi chlorine phản ứng với barium, có sự nhường và nhận electron như sau:
Cl2 + 2e → 2Cl-
Ba → Ba2+ + 2e
Phương trình hóa học của phản ứng:
Ba(s) + Cl2(g) → BaCl2(s)
Lưu ý: Halogen kết hợp với nhiều kim loại tạo ra muối halide có công thức MXn như NaCl, KBr, KI, CaCl2, CuCl2, … Các muối halide của kim loại là hợp chất ion, nên hầu hết tan tốt trong nước. Một số muối không tan như AgCl, AgBr, AgI.
Khi đơn chất halogen phản ứng với một số phi kim thì mỗi nguyên tử X có thể góp chung electron hóa trị với nguyên tử phi kim đều cả hai nguyên tử đều đạt cấu hình electron thỏa mãn quy tắc octet. Giữa chúng hình thành chất có liên kết cộng hóa trị.
Ví dụ: Trong phản ứng giữa chlorine và hydrogen, nguyên tử của mỗi chất sẽ góp chung 1 electron độc thân để hình thành liên kết cộng hóa trị. Khi đó quanh nguyên tử H sẽ có 2 electron như khí hiếm helium, xung quanh chlorine sẽ có 8 electron như khí hiếm neon, với mô tả theo công thức electron như sau:
Phương trình hóa học của phản ứng:
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)
Ta thấy để thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử halogen sẽ nhận thêm 1 electron của nguyên tử khác hoặc góp chung 1 electron với nguyên tử khác. Vì vậy:
Ngoại trừ fluorine, các halogen còn lại thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử trong các phản ứng hóa học. Tuy nhiên, xu hướng thể hiện tính oxi hóa phổ biến hơn rất nhiều và trở nên đặc trưng hơn so với xu hướng thể hiện tính khử.
Các đơn chất halogen đều có tính oxi mạnh và tính oxi hóa giảm dần từ fluorine đến iodine.
a) Phản ứng với hydrogen
Các đơn chất halogen đều phản ứng với hydrogen tạo hydrogen halide nhưng trong các điều kiện phản ứng và điều kiện khác nhau:
Phản ứng tạo HX | Điều kiện và mức độ phản ứng | Năng lượng liên kết H-X (kJmol-1) |
H2(g) + F2(g) → 2HF(g) | Diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp | 565 |
H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) | Nổ khi đun nóng. Hoặc nổ ngay ở nhiệt độ thường khi được chiếu tia tử ngoại | 431 |
H2(g) + Br2(g) → 2HBr(g) | Cần đun nóng để phản ứng diễn ra. Phản ứng diễn ra chậm | 364 |
H2(g) + I2(g) ⇄ 2HI(g) | Cần đun nóng để phản ứng diễn ra. Phản ứng thuận nghịch, tạo hỗn hợp gồm HI sinh ra và lượng H2, I2 còn lại | 297 |
2HI(g) H2(g) + I2(g)
b) Phản ứng thế halogen
Trong dung dịch, các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
Ví dụ: Cl2(aq) + 2NaBr(aq) → 2NaCl(aq) + Br2(aq)
Lưu ý: Trong dung dịch thì fluorine không có phản ứng trên. Đó là do fluorine ưu tiên phản ứng với nước.
c) Phản ứng với nước, với dung dịch sodium hydroxide
Phản ứng giữa chlorine và nước là phản ứng thuận nghịch nên tạo ra dung dịch gồm nước, hydrochloric acid (HCl), hydrochlorous acid (HClO, còn được viết là HOCl) cùng chlorine. Dung dịch này còn được gọi là dung dịch nước chlorine, có tính sát khuẩn. Vì vậy, nước chlorine được sử dụng để xử lí vi khuẩn trong các nguồn nước cấp hoặc xử lí môi trường.
Trong công nghiệp, sử dụng phản ứng giữa chlorine với sodium hydroxide lạnh (khoảng 15oC) để tạo ra nước Javel có tính oxi hóa mạnh phục vụ cho mục đích sát khuẩn, tẩy màu.
Phương trình hóa học tạo nước Javel như sau:
Thực hiện phản ứng trên ở 70oC
Nhận xét: Phản ứng giữa chlorine và dung dịch sodium hydroxide thuộc loại phản ứng tự oxi hóa tự khử. Đó là do chlorine vừa giảm số oxi hóa, vừa tăng số oxi hóa.