Số oxi hóa của Cl trong các chất HClO, HClO2, HClO3, HClO4 lần lượt là:
Áp dụng quy tắc (1) và (2) về xác định số oxi hóa ta có:
Số oxi hóa của Cl trong các chất HClO, HClO2, HClO3, HClO4 lần lượt là:
Áp dụng quy tắc (1) và (2) về xác định số oxi hóa ta có:
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
nMg = 0,1 mol
Xét quá trình nhường và nhận electron của phản ứng
0,1 → 0,2
0,2 → 0,02
VN2 = 0,02.22,4 = 4,48 lít
Hoà tan hoàn toàn 16,2 gam kim loại R hóa trị I vào dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít khí NO ở đktc (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối nitrat của R. R là kim loại nào dưới đây?
nNO = 0,05 mol
Gọi x là số mol của kim loại R hóa trị I.
Quá trình nhường e R0 → R+1 + 1e x → x | Quá trình nhận e N+5 + 3e → N+2 0,15 ← 0,05 |
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có
x = 0,15 mol
=> MR = 16,2/0,05 = 108 (Ag)
Cho phương trình hóa học: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O↑ + H2O. Tổng hệ số của các chất sản phẩm trong phản ứng trên là
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O↑ + H2O
Quá trình nhường - nhận e:
8 × |
3 × | (N2O)
Phương trình hóa học: 8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
Tổng hệ số của các sản phẩm gia trong phản ứng trên là: 8 + 3 + 15 = 26
Có bao nhiêu phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử trong các phản ứng sau?
a) SO3 + H2O → H2SO4
b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
c) C + H2O → CO + H2
d) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
e) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
f) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
c)
e)
f)
Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá?
HCl thể hiện tính oxi hóa khi HCl là chất oxi hóa hay là chất nhận electron:
2HCl + Mg → MgCl2 + H2
⇒ HCl thể hiện tính oxi hóa
Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Không có sự thay đổi số oxi hóa Không phải phản ứng oxi hóa khử.
Không có sự thay đổi số oxi hóa Không phải phản ứng oxi hóa khử.
Không có sự thay đổi số oxi hóa Không phải phản ứng oxi hóa khử.
Có sự thay đổi số oxi hóa Đây là phản ứng oxi hóa khử.
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na2CrO4 là
Gọi số oxi hóa của Cr trong Na2CrO4 là x, theo các quy tắc (1) và (2) về xác định số oxi hóa ta có:
1.2 + x + (-2).4 = 0 x = +6
Vậy Cr có số oxi hóa +6 trong Na2CrO4.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng. Số lượng phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử là
Các trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa khử khi Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất (+3):
Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3
Vậy có 7 chất khi tham gia phản ứng xảy ra phản ứng oxi hóa khử.
Cho quá trình , đây là quá trình
Đây là quá trình nhường electron
Quá trình oxi hóa.
Nguyên tử N có số oxi hóa bằng 0 trong phân tử nào sau đây?
Số oxi hóa của nguyên tử nguyên tố trong đơn chất bằng 0. Do đó số oxi hóa của N trong đơn chất N2 bằng 0.
Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian, thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. Tính khối lượng thanh sắt thu được sau phản ứng.
Gọi số mol Fe phản ứng là x số mol Cu sinh ra cũng là x.
Xét quá trình phản ứng có Fe nhường electron và Cu2+ nhận electron:
x → 2x
2x → x
mthanh Fe tăng = mCu sinh ra – mFe phản ứng = 0,8 gam
mthanh Fe tăng = 64x – 56x = 8x = 0,8 gam
x = 0,1 mol
mFe sau p/ư = 0,1.56 = 5,6 gam
Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là
Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion.
Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 23,6 gam hỗn hợp các chất rắn FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được muối sắt (III) và 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?
nNO = 0,2 mol
Áp dụng BTKL: mO2 = mhh - mFe = 23,6 - m ⇒
Quá trình nhường e Fe0 → Fe+3 + 3e
| Quá trình nhận e O2 + 4e → 2O-2 N+5 + 3e → N+2 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có:
3nFe = 4nO2 + 3.nNO
= 4.
+ 3. 0,2
⇒ m = 19,88 gam.
Quá trình oxi hóa là
Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tổng số oxi hóa của các nguyên tử trong phân tử bằng 0, của một ion đa nguyên tử bằng chính điện tích của ion đó.
Cho phản ứng: Fe2+ + MnO4- + H+ → Fe3+ + Mn2+ + H2O. Sau khi cân bằng, tổng các hệ số (có tỉ lệ nguyên và tối giản nhất) là :
Phương trình phản ứng:
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Tổng các hệ số (có tỉ lệ nguyên và tối giản nhất) là:
5 + 1 + 8 + 5 + 1 + 4 = 24
Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaOCl + H2O. Trong phản ứng trên, Cl2 đóng vai trò
Phương trình hóa học:
Trong phản ứng trên, số oxi hóa của nguyên tố Cl vừa tăng lên +1, vừa giảm xuống -1.
Vậy Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chát khử.
Cho phương trình hóa học 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3. Kết luận nào sau đây là đúng?
Quá trình cho – nhận e:
⇒ Fe(OH)2 là chất khử
⇒ O2 là chất oxi hóa
Cho 1,84 gam Cu và Fe trong HNO3 dư được 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Số mol Fe và Cu ban đầu lần lượt là
Gọi số mol Fe và Cu lần lượt là x, y (mol)
Xét quá trình nhường và nhận electron ta có:
Quá trình nhường electronQuá trình nhận electron
Quá trình nhường electron | Quá trình nhận electron |
x → 2x y → 2y |
0,03 ← 0,01 0,04 ←0,04 |
Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:
3x + 2y = 0,07 (1)
Khối lượng hai kim loại:
mFe + mCu = 56x + 64y = 1,84 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0,01, y = 0,02 (mol)