Polime được dùng để sản xuất:
Polime có nhiều ứng dụng như làm các loại vật liệu polime phục vụ cho sản xuất và đời sống: Chất dẻo, tơ, sợi, cao su, keo dán.
Polime được dùng để sản xuất:
Polime có nhiều ứng dụng như làm các loại vật liệu polime phục vụ cho sản xuất và đời sống: Chất dẻo, tơ, sợi, cao su, keo dán.
Trùng hợp 6,72 lít C2H4 (đktc), nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polime thu được là:
C2H4 → -(-C2H4-)n
nC2H4 = npolime = 0,3 mol
mpolime = 0,3.28.90% = 7,56 gam.
Polime X có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là 35000. Công thức một mắt xích của X là :
Khối lượng của một mắt xích trong polime X là :
→ công thức của mắt xích là: –CH2–CHCl– .
Quá trình điều chế loại tơ nào dưới đây là quá trình trùng hợp:
Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn.
→ Quá trình điều chế tơ nitron (tơ olon) từ acrilonitrin là quá trình trùng hơp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân trans.
(2) Nilon-6 có thể điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
(3) Tơ visco, tơ xelulozơ axetat, tơ capron,... được gọi là tơ nhân tạo.
(4) Polime dùng để sản xuất tơ phải có mạch cacbon không nhánh, xếp song song, không độc, có khả năng nhuộm màu, mềm dai.
(5) Trùng hợp CH2=CH–COO–CH3 thu được PVA.
6) Các polime không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng gọi là chất nhiệt rắn.
(7) Có thể dùng C để thay S nhằm tăng độ cứng của cao su.
Số phát biểu sai là:
(1) sai vì thành phần chính của cao su thiên nhiên là poliisopren ở dạng đồng phân cis (dạng cis tạo độ gấp khúc làm cao su có tính đàn hồi).
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng.
(5) sai vì trùng hợp CH3COOCH=CH2 thu được PVA.
(6) đúng.
(7) sai vì không thể dùng C để thay S nhằm tăng độ cứng của cao su do C không tạo được liên kết ngang.
Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
B sai vì hầu hết các polime ở thể rắn, không bay hơi, có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Một polime X được xác định có phân tử khối là 39062,5 đvC với hệ số trùng hợp để tạo nên polime này là 625. Polime X là?
Ta có:
Mcao su = n.Mmắt xích
39062,5 = 625.Mmắt xích
⇒ Mmắt xích = 62,5
→ Polime X là (-CH2-CHCl-)n (PVC)
Cho dãy các chất: CH2=CH-Cl; H2N-CH2-COOH; CH2=CH-CH=CH2; CH2=CH2. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
Điều kiện về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền.
→ Chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
CH2=CH-Cl; CH2=CH-CH=CH2; CH2=CH2.
Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng là:
Điều kiện để có phản ứng trùng ngưng: các monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng để tạo được liên kết với nhau.
Axit axetic: CH3COOH chỉ có 1 nhóm chức –COOH khả năng tham gia phản ứng để tạo được liên kết.
→ C sai.
Một đoạn mạch PVC có khoảng 1000 mắt xích. Hãy xác định khối lượng của đoạn mạch đó.
Ta có:
nC2H3Cl → (C2H3Cl)n
Với n = 1000 nên khối lượng đoạn mạch = 1000.62,5 = 62500 đvC
Polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
Polime thiện nhiên là các polime có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Dãy chỉ gồm các polime tổng hợp là:
Polime tổng hợp là các polime do con người tổng hợp nên.
Polime nào sau đây có thể tham gia phản ứng cộng?
Polime có thể tham gia phản ứng cộng nếu trong phân tử có liên kết bội.
- Tơ visco là sản phẩm của phản ứng giữa xenlulozơ với CS2 và NaOH → không có liên kết bội, không thể tham gia phản ứng cộng.
- Tơ clorin là -(-CHCl-CHCl-)n-
- Tơ lapsan là -(-CO-C6H4-COO-CH2-CH2-O)n-.
- Tơ enang là -(-NH-[CH2]6-CO-)n-.
Chỉ có tơ lapsan -(-CO-C6H4-COO-CH2-CH2-O)n- có thể tham gia phản ứng cộng.
Cho các phát biểu sau:
(1) PVC là chất vô định hình.
(2) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tinh bột trong nước lạnh.
(3) Poli(metyl metacrylat) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(4) Tơ lapsan được tạo ra do phương pháp trùng hợp.
(5) Vật liệu compozit có độ bền, độ chịu nhiệt tốt hơn polime thành phần.
(6) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzen và có tính dẻo.
(7) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
Số phát biểu không đúng là:
(2) Sai vì khi nấu tinh bột thì mới thành hồ tinh bột được (cần phải có nhiệt độ).
(4) Sai vì tơ lapsan được tạo ta từ phản ứng trùng ngưng.
(6) Sai vì cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong benzen, xăng và có tính đàn hồi.
Cho các phân tử polime: tinh bột (amilozơ), xenlulozơ, tinh bột (amilopectin), poli(vinyl clorua), nhựa bakelit. Số polime có mạch không phân nhánh là
- Mạch không phân nhánh: aminlozơ, xenlulozơ, poli(vinyl clorua).
- Mạch phân nhánh: amilopectin.
- Không gian: nhựa bakelit.
Khi đun phenol lấy dư với fomanđehit (có axit làm xúc tác) tạo thành nhựa phenol-fomanđehit có ứng dụng rộng rãi. Polime tạo thành có cấu trúc mạch:
Khi đun phenol lấy dư với fomanđehit (có axit làm xúc tác) tạo thành nhựa phenol-fomanđehit dạng nhựa novolac có mạch không phân nhánh.
Hợp chất đầu và các hợp chất trung gian trong quá trình điều chế ra cao su Buna (1) là: etilen (2), metan (3), rượu etylic (4), đivinyl (5), axetilen (6). Sự sắp xếp các chất theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế là :
Quá trình điều chế cao su buna:
CH ≡ CH + H2 CH2 = CH2
CH2 = CH2 + H2O C2H5OH
2C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 + 2H2O + H2
nCH2=CH-CH=CH2 (CH2-CH=CH-CH2)n
Cho các polime: (1) polietilen, (2) poli(metyl metacrylat), (3) polibutađien, (4) polistiren, (5) poli(vinyl axetat) và (6) tơ nilon-6,6. Trong các polime trên, các polime có thể bị thuỷ phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là:
Các polime vừa bị thủy phân trong môi trường axit vừa thủy phân trong môi trường kiềm trong phân tử phải có nhóm -COO hoặc CO-NH
Như vậy các polime:
(2) poli(metyl metacrylat)
(5) poli(vinyl axetat)
(6) tơ nilon-6,6: -(-NH-[CH2]6-NHCO-[CH2]4-CO-)n
có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng polietilen, sản phẩm cháy cho lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam, bình 2 có 50 gam kết tủa. Giá trị của m là
nCO2 = nCaCO3 = 0,5 mol;
Đốt cháy polietilen giống như đốt cháy etilen
(C2H4)n nCO2 + nH2O
⇒ nCO2= nH2O = 0,5 mol
Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của nước:
mbình 1 tăng = 0,5.18 = 9 gam
⇒ m = 9 gam.
Cho sơ đồ phản ứng:
X (C8H14O4) + 2NaOH X1 + X2 + H2O (1)
X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4 (2)
nX5 + nX3 poli (hexametylen adipamit) + 2nH2O (3)
2X2 + X3X6 + 2H2O (4)
Phân tử khối của X6 là phản ứng sau:
Vì X không chứa N → X1, X2 không chứa N → X3 không chứa N.
→ X3 là HOOC-[CH2]4-COOH; X5 là H2N-[CH2]6-NH2.
→ X là: HOOC-[CH2]4-COOC2H5
→ X2 là C2H5OH
→ MX6 = 202 g/mol.