Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Khi nhỏ dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch abumin, hiện tượng xảy ra và giải thích đúng là:
Thủy phân 21,9 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là
MGly-Ala = 75 + 89 -18 = 146
nGly-Ala = 21,9/146 = 0,15 mol
m = mGly-Na + mAla-Na
= 0,15.(97 + 111) = 31,2 gam
Một hemoglobin (hồng cầu của máu) chứa 0,4% Fe (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử Fe). Phân tử khối gần đúng của hemoglobin trên là
Mhemoglobin = 56 : 0,4% = 14000 đvC
X là một hexapeptit cấu tạo từ một amino axit Y có dạng H2NCnH2nCOOH. Trong Y có tổng % khối lượng nguyên tố oxi và nitơ là 61,33%. Thủy phân hết m gam X trong môi trường axit thu được 30,3 gam pentapeptit; 19,8 gam đipeptit và 37,5 gam Y. Giá trị của m là.
Theo đề bài: %N + %O = 61,33%
⇒ MY = 75
⇒ Y là H2NCH2COOH (glyxin)
Số mol mắt xích glyxin trong X là
n-peptit có phân tử khối là 75n-18(n-1)
.
Số đồng phân cấu tạo của peptit có n mắt xích được tạo thành từ n amino axit khác nhau là
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong phân tử đipeptit mạch hở có 1 liên kết peptit
Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở đều được tạo thành từ các amino axit có công thức dưới dạng H2NCnHmCOOH. Đun nóng 4,63 gam X với dung dịch KOH dư, thu được dung dịch chứa 8,19 gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn 4,63 gam X cần dùng 4,2 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và thấy dung dịch giảm 21,87 gam . Giá trị m gần nhất với giá trị nào?
Quy đổi hỗn hợp X gồm:
C2H3ON: a mol; CH2: b mol; H2O: c mol
X + KOH C2H4O2NK + CH2 + H2O
BTKL của X:
57a + 14b + 18c = 4,63 (1)
Bảo toàn e đối với phương trình đốt cháy:
9a + 6b = 4.0,1875 (2)
BTKL muối:
113a + 14b = 8,19 (3)
Từ (1), (2), (3) ta có: a = 0,07 mol, b = 0,02 mol, c = 0,02 mol
Sau khi đốt cháy :
nCO2 = 2a + b = 0,16 mol
nH2O = 1,5a + b+ c = 0,145 mol
Khối lượng dung dịch giảm là 21,87 gam:
mgiảm = mkết tủa – ( mCO2 + mH2O)
⇒ mkết tủa = 21,87 + (0,16.44 + 0,145.18) = 31,52 gam
Thuỷ phân pentapeptit X thu được các đipeptit là Ala-Gly; Glu-Gly và tripeptit là Gly-Ala-Glu. Vậy cấu trúc của peptit X là:
X là pentapeptit nên X có 5 mắt xích.
Thuỷ phân X thu được Ala-Gly và Gly-Ala-Glu
X có đoạn mạch Ala-Gly-Ala-Glu
Thủy phân X thu được cả Glu-Gly
Peptit X là Ala-Gly-Ala-Glu-Gly.
Thủy phân hoàn toàn 200 gam hỗn hợp gồm tơ tằm và lông cừu thu được 41,7 gam glyxin. Phần trăm khối lượng của glyxin trong tơ tằm và lông cừu tương ứng là 43,6% và 6,6%. Thành phần % khối lượng tương ứng của tơ tằm, lông cừu trong hỗn hợp ban đầu là:
Gọi mtơ tằm = x gam; mlông cừu = y gam
⇒ mhỗn hợp = x + y = 200 (gam) (1)
mglyxin = 0,436x + 0,066y = 41,7 (gam) (2)
Từ (1) và (2) ta được: x = 50 (gam); y = 150(gam).
⇒ %mtơ tằm = (50/200) .100% = 25%
⇒ % mlông cừu = 100 – 25% = 75%
Khi thủy phân hoàn toàn 500 gam protein X thì thu được 178 gam alanin. Nếu phân tử khối của X là 50000 thì số mắt xích alanin trong phân tử X là
Số mắt xích alanin là
Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH + 2H2O 2H2NCH2COOH +
H2NCH(CH3)COOH
2H2NCH2COOH + HCl → +NH3CH2COOHCl−
H2NCH2COOH + HCl → +NH3CH(CH3)COOHCl−
Brađikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là:
Arg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg.
Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này thu được bao nhiêu tripeptit mà trong thành phần có chứa phenyl alanine (Phe)?
Khi thủy phân không hoàn toàn peptit trên thì thu được 5 peptit mà trong thành phần có phenylalanin (Phe) là: Pro-Gly-Phe, Gly-Phe-Ser, Phe-Ser-Pro, Ser-Pro-Phe, và Pro-Phe-Arg.
Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng màu biure.
Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
Từ glyxin và alanin có thể tạo ra các đipeptit là: Gly–Gly, Gly–Ala, Ala–Gly và Ala–Ala.
Mô tả hiện tượng nào dưới đây không chính xác?
Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được hỗn hợp gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là:
nAla = 42,72/89 = 0,48 mol;
nAla-Ala-Ala = 27,72/231 = 0,12 mol
n Ala-Ala-Ala-Ala = 101,17/302 = 0,335 mol;
n Ala-Ala = a mol
Ta có số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau nên:
4.0,335 = 1. 0,48 + 2.a + 3. 0,12
⇒ a = 0,25 mol
⇒ m = 160. 0,25 = 40 gam.
Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một amino axit (no, mạch hở, trong phân từ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 27,45 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là:
Tripeptit có dạng: C3nH6n-1N3O4
C3H6n-1N3O4 + (4,5n − 2,25)O2 3nCO2 + (3n − 0,5)H2O + 1,5N2
⇒ mCO2 + mH2O = 44.0,05.3n + 18.0,05.(3n − 0,5) = 27,45
⇒ n = 3
⇒ Amino axit tạo ra Y có 3C
⇒ Đipeptit X có 6C
Đốt 0,1 mol X ⇒ nCO2= 0,1.6 = 0,6 mol
⇒ mCaCO3 = 0,6.100 = 60 gam
Đun nóng 14,6 gam Gly-Ala với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
Gly−Ala + H2O + 2HCl → ClH3NCH2COOH + ClH3NCH(CH3)COOH
nGly−Ala = 0,1 mol nH2O = 0,1 mol, nHCl = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng:
mmuối = mGly – Ala + mHCl + mH2O
= 14,6 + 18.0,1 + 0,2.36,5 = 23,7 gam
Cho một peptit X được tạo nên từ n gốc alanine có khối lượng phân tử là 373 đvC. Peptit X thuộc loại
Mpeptit = 89.n – 18.(n – 1) = 373.