Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo 2 loại phức đồng khác nhau. Trong phức đồng của glucozơ có chứa nhóm CH=O, phức đồng của fructozơ có chưa nhóm C=O
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo 2 loại phức đồng khác nhau. Trong phức đồng của glucozơ có chứa nhóm CH=O, phức đồng của fructozơ có chưa nhóm C=O
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc vì glucozơ có nhóm CH=O trong phân tử còn fructozơ trong môi trường kiềm nó chuyển thành glucozơ nên có phản ứng.
Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.
Cacbohidrat X có đặc điểm:
- Bị thủy phân trong môi trường axit
- Thuộc loại polisaccarit
- Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ
Cacbohidrat X là
X bị thủy phân loại sacarozơ
X thuộc loại polisacarit loại glucozơ
Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ X là xenlulozơ
Cho 10 kg glucozơ chứa 10% tạp chất lên men thành ancol etylic.Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt 5%. Tính khối lượng ancol etylic thu được.
Sơ đồ: C6H12O6 2C2H5OH
Ta có: mglucozơ = 10.90% = 9 kg
nglucozơ = 9/180 = 0,05 kmol
nancol = 0,05.2.95% = 0,095 kmol
mancol = nancol.46 = 0,095.46 = 4,37 kg
Một dung dịch có tính chất sau:
- Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng.
- Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.
- Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim.
Dung dịch đó là:
Các tính chất đã cho tương ứng với:
- có nhóm -CHO
- là polyol có -OH kề
- không phải là monosacarit
mantozơ thỏa mãn.
Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Tính thể tích dung dung dịch axit nitric 99,67% (có khối lượng riêng 1,52g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat, biết hiệu suất đạt 90%.
(C6H10O5)n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Kết quả không phụ thuộc chỉ số n, để đơn giản khi tính toán ta bỏ qua giá trị này.
Số mol HNO3 gấp 3 lần số mol xenlulozơtrinitrat:
mHNO3 = 600.63 = 37800 (g) = 37,8 (kg)
Vì hiệu suất quá trình đạt 90% nên:
mHNO3 thực tế = 37,8/90% = 42 (kg)
mdd = 42/99,67% = 42,139 (kg)
Vdd = 42,139/1,52 = 27,72 lít
Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?
Glucozơ có nhóm –CHO nên có thể dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết.
Khi đốt cháy một loại gluxit, người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33:88. Xác định công thức gluxit trên.
- Gọi CTTQ của gluxit là: Cn(H2O)m
Cn(H2O)m → nCO2 + mH2O
1 → n → m
Ta có:
CTPT của gluxit là C12H22O11 (Saccarozơ)
Từ glucozơ, điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây:
Glucozơ → rượu etylic → butađien1,3 → caosubuna
Hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su thì khối lượng glucozơ cần dùng là:
C6H12O6 2C2H5OH
C4H6
Cao su buna
180n 54n
m 32,4
Vrượu nguyên chất = 5.46/100 = 2,3 lít
mC2H5OH = 2,3.0,8 = 1,84 kg = 1840 gam
Ta có: (C6H10O5)n → 2nC2H5OH
Ta lại có H = 72% nên:
Hãy tìm một thuốc thử để nhận biết được tất cả các chất riêng biệt sau: glucozơ, glixerol, etanol, etanal.
Thuốc thử để nhận biết tất cả các chất trên là Cu(OH)2/OH-:
- Glucozơ và glixerol có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch phức màu xanh lam (nhóm 1), etanol và etanal không hiện tượng (nhóm 2)
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O.
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O]2Cu + H2O
- Ở mỗi nhóm tiến hành đun nóng với Cu(OH)2/OH-:
RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → RCOONa + Cu2O↓ + 3H2O.
Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ( đun nóng) giải phóng Ag là:
Axit axetic không có nhóm CH=O nên không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 giải phóng Ag.
Tính khối lượng sobitol tạo ra từ 1,8 gam glucozơ với hiệu suất 85%.
Do H = 85% msobitol = 0,01.182.85% = 1,547 gam
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệ độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH kề nhau.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?
Cacbohiđrat là những chất hữu cơ tạp chất và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Cho 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T. Khi oxi hoá hoàn toàn từng chất đều cho cùng kết quả: Cứ tạo ra 4,4 gam CO2 thì kèm theo 1,8 gam H2O và cần một thể tích oxi vừa đúng bằng thể tích CO2 thu được. Tỉ lệ phân tử khối của X, Y, Z, T lần lượt là 6 : 1 : 3 : 2 và số nguyên tử cacbon trong mỗi chất không nhiều hơn 6. Công thức phân tử của X, Y, Z, T lần lượt là
Gọi công thức tổng quát của X, Y, Z, T là CxHyOz
nCO2 = 4,4/44 = 0,1 (mol)
nH2O = 1,8/18 = 0,1 (mol)
Phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy:
a ax 0,5ay
Theo phương trình hoá học trên ta có:
xa = 0,5ay ⇒ y = 2x.
Thay y = 2x vào ( 1) ta có:
x + 0,5 - 0,5z = x ⇒ x = z
Công thức tổng quát của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z, T là CxH2xOx.
MX : MY : MZ : MT = 6 : 1 : 3 : 2.
MX lớn nhất, MY nhỏ nhất. Vì X chứa không quá 6 nguyên tử C nên Y chỉ có thể có 1 nguyên tử C.
Vậy X là C6H12O6; Y: CH2O; Z:C3H6O3; T: C2H4O2.
Trong 1 kg gạo chứa 81% tinh bột có bao nhiêu mắt xích?
Số mắt xích:
Cho 75 gam tinh bột lên men thành ancol etylic. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 108,35 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 19,7 gam kết tủa. Hiệu suất của cả quá trình lên men ancol etylic từ tinh bột là:
nBa(HCO3)2 = nBaCO3 (đun nóng dd) = 0,1 mol
nCO2 = nBaCO3 + 2nBa(HCO3)2 = 0,75 mol
(C6H10O5)n C6H12O6
2CO2 + C2H5OH
n(C6H10O5)n = 0,5.nCO2 = 0,375 mol
Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (lấy dư), tạo ra 80 gam kết tủa. Giá trị của m là?
nCaCO3 = 0,8 mol nCO2 =0,8 mol
theo lý thuyết nglucose= 0,4 mol
thực tế nglucozo= 0,4/75% = 8/15 mol
m = 8/15.180 = 96 gam
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhóm anđehit người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Glucozơ có phản ứng tráng bạc, khi tác dụng với nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ trong phân tử có nhóm CH=O.