Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịch K2CrO4 cho hiện tượng gì?
Nhận biết ion Ba2+ bằng dung dịch Na2CrO4 cho kết tủa màu vàng tươi.
Ba2+ + CrO42- BaCrO4
(vàng tươi)
Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịch K2CrO4 cho hiện tượng gì?
Nhận biết ion Ba2+ bằng dung dịch Na2CrO4 cho kết tủa màu vàng tươi.
Ba2+ + CrO42- BaCrO4
(vàng tươi)
Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên?
Dùng dung dịch Ba(OH)2 để nhận biết
- Có khí mùi khai là (NH4)2S:
(NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O
- Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4:
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O
Để nhận biết ion NO3- trong dung dịch dùng Cu và H2SO4 loãng đun nóng vì
Để nhận biết ion NO3- trong dung dịch dùng Cu và H2SO4 loãng đun nóng vì:
3Cu + 8H+ + 2NO3- 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Khí NO không màu hóa nâu trong không khí, dung dịch có màu xanh lam.
Cho các ion sau: Na+, Ca2+, Ag+, Cl-, NO3-, NH4+, CO32-, H+ các ion tồn tại đồng thời trong 1 dung dịch là:
Để các ion cùng tồn tại đồng thời trong một dung dịch thì các ion đó phải không phản ứng với nhau.
Đáp án A, B: Ca2+ phản ứng với CO32- tạo ra kết tủa CaCO3.
Đáp án C: Ag+ phản ứng với Cl- tạo ra kết tủa AgCl.
Có ba hỗn hợp kim loại: (1) Cu-Ag; (2) Cu-Al; (3) Cu-Mg. Dùng dung dịch của cặp chất nào trong số các cặp chất cho dưới đây để nhận biết?
Để nhận biết ba hỗn hợp kim loại trên chọn thuốc thử là HCl và NaOH:
- Cho từng hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl:
Ở mẫu nào không có hiện tượng là (1) Cu-Ag
Hai mẫu còn lại sủi bọt khí không màu là (2) Cu-Al, (3) Cu-Mg
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
- Tiếp tục nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào sản phẩm hai mẫu có hiện tượng sủi bọt khí:
Xuất hiện kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan hết là AlCl3 hay hỗn hợp kim loại là (2) Cu-Al:
AlCl3 + 3NaOH ⟶ Al(OH)3↓ +3NaCl
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Xuất hiện kết tủa trắng, không tan là MgCl2 hay hỗn hợp kim loại là (3) Cu-Mg:
MgCl2 + 2NaOH ⟶ Mg(OH)2↓ + 2NaCl
Chuẩn độ CH3COOH bằng dung dịch NaOH 0,1M. Kết quả thu được bảng sau đây:
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
VCH3COOH (ml) | 10 | 10 | 10 |
VNaOH (ml) | 12,4 | 12,2 | 12,6 |
Vậy khối lượng CH3COOH có trong 1 lít dung dịch là:
Ta có: nCH3COOH = nNaOH
12,4.10-3 .0,1 = 1,24.10-3 mol
mCH3COOH (1 lít) = 1,24.10-3 .60.100 = 7,44 gam
Có 6 chất rắn riêng biệt gồm CuO, FeO, Fe3O4, MnO2, Ag2O và hỗn hợp (Fe + FeO). Có thể dùng dung dịch chứa chất nào sau đây để phân biệt 6 chất rắn trên?
Thuốc thử cần dùng để phân biệt 6 chất rắn trên là dung dịch HCl loãng, đun nóng:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Dung dịch màu xanh dương.
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Dung dịch màu xanh nhạt.
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Dung dịch màu vàng.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Dung dịch màu vàng lục
Ag2O + HCl → 2AgCl + H2O
Chất rắn nâu đen tan dần, xuất hiện kết tủa trắng
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Có khí không màu thoát ra, dung dịch có màu xanh nhạt.
Cho Na, Fe, Cu, dung dịch Fe(NO3)3, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch AgNO3 lần lượt tác dụng với nhau đôi một. Số trường hợp xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là:
Các trường hợp xảy ra phản ứng ở điều kiện thường:
- Na + dung dịch Fe(NO3)3, Na + dung dịch Cu(NO3)2, Na + dung dịch AgNO3.
- Fe + dung dịch Fe(NO3)3, Fe + dung dịch Cu(NO3)2, Fe + dung dịch AgNO3.
- Cu + dung dịch Fe(NO3)3, Cu + dung dịch AgNO3.
Để nhận biết ion PO43- trong dung dịch, sử dụng hóa chất là:
Ag+ phản ứng với PO43- tạo ra kết tủa Ag3PO4 có màu vàng.
Để phân biệt ba bình khí mất nhãn lần lượt chứa các khí N2, O2 và O3, một học sinh đã dùng các thuốc thử (có trật tự) theo bốn cách dưới đây. Cách nào là không đúng?
- Cách 1: Lá Ag nóng, que đóm còn tàn đỏ.
Lá Ag nóng: O3 làm lá Ag hóa đen:
2Ag + O3 Ag2O + O2
Nhận biết được O3
Que đóm còn tàn đỏ: O2 làm que đóm bùng cháy
Nhận biết được O2.
Chất còn lại là N2.
- Cách 2: Que đóm còn tàn đỏ, lá Ag nóng.
Que đóm còn tàn đỏ: O2 và O3 làm que đóm bùng cháy
Nhận biết được N2.
Lá Ag nóng: O3 làm lá Ag hóa đen
2Ag + O3 Ag2O + O2
Nhận biết được O3.
Chất còn lại là O2.
Cách 3: Dung dịch KI/ hồ tinh bột, que đóm còn tàn đỏ.
Dung dịch KI/(hồ tinh bột): O3 phản ứng làm hồ tinh bột xuất hiện màu xanh tím:
O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2
Nhận biết được O3
Que đóm còn tàn đỏ: O2 làm que đóm bùng cháy
Nhận biết được O2.
Chất còn lại là N2.
Cách 4: Dung dịch KI/ hồ tinh bột, lá Ag nóng.
Dung dịch KI/(hồ tinh bột): O3 phản ứng làm hồ tinh bột xuất hiện màu xanh tím.
Nhận biết được O3
Lá Ag nóng: O3 làm lá Ag hóa đen:
2Ag + O3 Ag2O + O2
Nhận biết được O3
Vậy không nhận biết được hai chất còn lại là O2 và N2.
Để phân biệt Al3+ và Zn2+ không dùng thuốc thử
Không dùng NaOH để nhận biết vì Al3+ và Zn2+ đều tạo kết tủa keo và tan trong NaOH dư
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H 2O
Zn2+ + 2OH- → Zn(OH)2
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. Lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
Chuẩn độ: H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O
CMH2C2O4 = (1,26/126). (1000/100) = 0,1M
Theo phản ứng: nNaOH = 2nH2C2O4. V = 2.10-3 mol
⇒ CM (NaOH) = 0,114M
Có 5 lọ hóa chất không nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau đây (nồng độ khoảng 0,1M): NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2. Chỉ dùng dung dịch NaOH thêm vào từng dung dịch có thể nhận biết dãy dung dịch nào sau đây?
Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa năm dung dịch chứa ion: NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2:
- Cho dung dịch NaOH vào dd NH4Cl có hiện tượng thoát khí mùi khai:
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
- Cho dung dịch NaOH vào dd MgCl2 có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng Mg(OH)2:
MgCl2 + NaOH → NaCl + Mg(OH)2
- Cho dung dịch NaOH vào dd FeCl2 có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng xanh Fe(OH)2 bị hóa nâu trong không khí (tạo Fe(OH)3):
FeCl2 + NaOH → NaCl + Fe(OH)2
Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3
- Cho dung dịch NaOH vào dd AlCl3 có hiện tượng xuất hiện kết tủa trắng Al(OH)3 rồi tan trong kiềm dư.
AlCl3 + NaOH → NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và HNO3 a mol/l cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là:
nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a mol
nOH- = 0,0165.0,1 + 0,0165. 2. 0,05 = 3,3.10-3 mol
Trung hòa dung dịch thì nH+ = nOH-
0,02.0,1 + 0,02a = 3,3.10-3
a = 0,065 mol/l
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là:
Khi dẫn khí CO2 qua dung dịch NaOH, khí CO2 phản ứng với NaOH:
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH NaHCO3
Các khí còn lại đều ít tan trong nước và không tác dụng với NaOH nên không bị hấp thụ.
Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen?
Trong không khí có một lượng nhỏ H2S, lâu ngày làm xám đen các đồ dùng bằng Ag theo phản ứng:
4Ag + 2H2S + O2 → 2H2O + 2Ag2S
Để phân biệt các khí NH3,CO2,O2,H2S có thể dùng:
Để phân biệt các khí NH3, CO2, O2, H2S có thể dùng quỳ tím ẩm và dung dịch brom.
- Dùng quỳ tím ẩm
NH3 làm quỳ tím hóa xanh.
CO2 và H2S làm quỳ tím hóa đỏ. (nhóm 1)
O2 không làm đổi màu quỳ tím.
- Dùng dung dịch brom để nhận biết từng khí trong nhóm 1
- H2S làm mất màu dung dịch brom:
4Br2 + H2S + 4H2O → H2SO4 + 8HBr
- không hiện tượng là CO2.
Trong tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2, Mg(HCO3)2. Hóa chất có thể loại đồng thời các muối trên là:
Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3
Mg(NO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaNO3
Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaNO3
Mg(HCO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaHCO3
Chuẩn độ 20ml dung dịch HCl aM bằng dung dịch NaOH 0,5M cần dùng hết 11ml. Tính giá trị của a
nH+ = nOH- = 0,5. 0,011 = 0,055 mol
⇒ a = 0,055/0,02 = 0,275M